Lỏng Khớp Gối: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị

Lỏng khớp gối là tình trạng khớp gối bị lỏng lẻo, mất vững, giảm tính linh hoạt và chức năng vận động. Tình trạng này chủ yếu do chấn thương trong thể thao và thoái hóa khớp gối. Khớp gối lỏng lẻo cần được điều trị sớm để tránh gây ra những biến chứng nghiêm trọng.

Lỏng khớp gối
Lỏng khớp gối thường liên quan đến chấn thương nghiêm trọng và thoái hóa khớp gối

Lỏng khớp gối là gì?

Lỏng khớp gối là tình trạng khớp gối lỏng lẻo và mất vững, giảm chức năng nâng đỡ cơ thể và những chuyển động linh hoạt. Điều này khiến người bệnh có cảm giác yếu khi đứng hoặc di chuyển, đi loạng choạng và dễ bị vấp ngã.

Khớp gối lỏng lẻo thường là kết quả của một chấn thương nghiêm trọng và bệnh thoái hóa khớp gối. Vì thế mà vận động viên và người lớn tuổi thường có nguy cơ cao. Tùy thuộc vào nguyên nhân mà lỏng khớp gối có thể kèm theo đau hoặc những triệu chứng nghiêm trọng khác.

Những trường hợp bị lỏng khớp gối cần thăm khám và điều trị sớm để tránh làm ảnh hưởng đến chức năng vận động, tăng nguy cơ teo cơ chân. Tùy thuộc vào tình trạng, người bệnh sẽ được điều trị với những phương pháp khác nhau.

Lần đầu tiên vị thuốc quý HẦU VĨ TÓC được ứng dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh cơ xương khớp, 3.142.000 bệnh nhân cải thiện đau nhức, phục hồi vận động sau liệu trình đầu tiên...

Dấu hiệu nhận biết lỏng khớp gối

Khi bị lỏng khớp gối, người bệnh sẽ có những triệu chứng và dấu hiệu dưới đây:

  • Cảm thấy lỏng dẻo ở đầu gối, mất vững nhưng không đau hoặc chỉ có cảm giác khó chịu
  • Một số trường hợp có thể bị đau và sưng (tùy theo nguyên nhân)
  • Yếu chân. Điều này thường rõ ràng hơn khi đi bộ, chạy bộ, đứng lên từ tư thế ngồi hoặc thực hiện những động tác cần dùng nhiều sức lực (chẳng hạn như đá, sút bóng…)
  • Giảm linh hoạt
  • Có cảm giác ríu chân khi chạy nhanh
  • Dễ vấp ngã
  • Rất khó trụ vững nếu chỉ đứng một chân
  • Cảm thấy khó khăn khi chạy, nhảy, tiếp đất khi nhảy từ một vị trí hoặc độ cao nhất định
  • Khó giữ thăng bằng hoặc tiếp đất.
Cảm thấy lỏng dẻo ở đầu gối là dấu hiệu nhận biết lỏng khớp gối
Cảm thấy lỏng dẻo ở đầu gối, mất vững, yếu chân, giảm linh hoạt… là các dấu hiệu nhận biết lỏng khớp gối

Nguyên nhân gây lỏng khớp gối

Lỏng khớp gối thường do những nguyên nhân dưới đây:

  • Chấn thương

Chấn thương là nguyên nhân phổi biến nhất của lỏng khớp gối, thường liên quan đến đứt dây chằng và giãn dây chằng đầu gối. Khi bị thương, dây chằng bị giảm tính dẻo dai và khả năng cố định đầu gối. Điều này khiến các xương tạo khớp trở nên lỏng lẻo và giảm sự liên kết.

Ngoài giãn dây chằng đầu gối, tổn thương xương bánh chè, gãy xươngtrật khớp gối do chấn thương cũng có thể gây lỏng khớp gối. Chấn thương đầu gối có thể xảy ra trong sinh hoạt, chơi thể thao, lao động hay trong một vụ tai nạn xe.

Lỏng đầu gối do chấn thương có thể xảy ra tất cả mọi người. Tuy nhiên tình trạng này phổ biến hơn ở vận động viên và những người năng động.

  • Thoái hóa khớp gối

Lỏng khớp gối là một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh thoái hóa khớp gối. Bệnh lý này thể hiện cho tình trạng mất cân bằng giữa quá trình tổng hợp và phá hủy sụn, xương bên dưới sụn ở đầu gối. Điều này khiến lớp sụn nhuyễn hóa hoặc mất đi, xương dưới sụn xơ hóa và có xu hướng va vào nhau khi cử động. Lâu ngày phát triển gai khớp gối.

Thoái hóa khớp gối là nguyên nhân gây lỏng khớp gối
Thoái hóa khớp gối gây đau, làm mất tính ổn định và gây lỏng khớp gối

Thoái hóa khớp gối chủ yếu do lão hóa. Tuy nhiên chấn thương, viêm khớp gối và một số bệnh lý khác cũng có thể thúc đẩy sự phát triển của bệnh. Dấu hiệu nhận biết thoái hóa khớp gối gồm:

  • Nguyên nhân khác

Ngoài chấn thương và thoái hóa khớp gối, khớp gối lỏng lẻo cũng có thể do một số nguyên nhân dưới đây:

    • Hội chứng người dẻo
    • Rối loạn chức năng khớp (rối loạn phát triển xương di truyền)
    • Hội chứng Marfan (rối loạn mô liên kết)
    • Hội chứng Ehlers-Danlos: Đây là một hội chứng di truyền có khả năng làm ảnh hưởng đến độ đàn hồi của xương khớp
    • Hội chứng Morquio. Rối loạn di truyền này có khả năng làm ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất
    • Vận động/ lao động gắng sức khiến đầu gối chịu nhiều áp lực, tăng nguy cơ chấn thương và thoái hóa dẫn đến khớp gối lỏng lẻo.

Yếu tố nguy cơ

Những yếu tố làm tăng nguy cơ lỏng khớp gối:

  • Tuổi tác: Khớp gối lỏng lẻo thường gặp ở người trên 50 tuổi.
  • Giới tính: Nam giới có nguy cơ cao hơn so với phụ nữ.
  • Vận động viên: Lỏng khớp gối thường gặp ở những người chơi các môn thể thao tiếp xúc, có cường độ mạnh và dễ chấn thương. Chẳng hạn như bóng đá, đạp xe, trượt tuyết…
  • Rối loạn di truyền: Những trường hợp có rối loạn di truyền liên quan đến cơ xương khớp hoặc đầu gối sẽ có nguy cơ bị lỏng khớp gối cao hơn.

Lỏng khớp gối có nguy hiểm không?

Lỏng khớp gối không quá nghiêm trọng. Hầu hết các trường hợp đều ở mức độ nhẹ, có thể cải thiện bằng vật lý trị liệu và nhiều phương pháp khác. Tuy nhiên mức độ nghiêm trọng có thể tăng cao ở những trường hợp không được điều trị. Điều này cũng gây ra một số vấn đề dưới đây:

  • Giảm/ mất khả năng vận động
  • Thoái hóa khớp gối tiến triển
  • Trật khớp thường xuyên
  • Teo cơ chân
  • Dễ té ngã và chấn thương
  • Tàn phế.

Để phòng ngừa biến chứng, người bệnh cần sớm thăm khám và chữa trị theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt là khi lỏng khớp gối kèm theo những triệu chứng khác như sưng, đau hoặc nóng đỏ ở vùng da quanh đầu gối.

Chẩn đoán lỏng khớp gối như thế nào?

Lỏng khớp gối được chẩn đoán trong quá trình thăm khám lâm sàng và xét nghiệm hình ảnh.

Chẩn đoán lỏng khớp gối
Chẩn đoán lỏng khớp gối bằng những thử nghiệm lâm sàng và xét nghiệm hình ảnh

1. Khám lâm sàng

Bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện tình trạng lỏng khớp thông qua một số kiểm tra dưới đây:

  • Kiểm tra chấn thương và bệnh sử
  • Kiểm tra các triệu chứng liên quan đến lỏng khớp
  • Quan sát và sờ nắn để phát hiện các triệu chứng bên ngoài (sưng, bầm tím…), đánh giá mức độ đau (nếu có)
  • Kiểm tra phạm vi và khả năng vận động. Người bệnh được yêu cầu đi lại, đứng trên một chân để đánh giá sự lỏng lẻo và chức năng của đầu gối

2. Khám cận lâm sàng

Người bệnh được chỉ định một số xét nghiệm hình ảnh để xác định chẩn đoán và tìm kiếm nguyên nhân gây lỏng khớp gối. Quá trình kiểm tra thường bao gồm:

  • Chụp X-quang: Bệnh nhân được chụp X-quang để kiểm tra các xương bên trong ổ khớp. Điều này giúp phát hiện và đánh giá những thương tổn ở xương. Ngoài ra X-quang cũng cho thấy sự dịch chuyển của các xương do trật khớp hoặc đầu gối lỏng lẻo, thoái hóa khớp gối (gai xương, sụn khớp mỏng khiến các xương đối đầu nhau).
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Bệnh nhân thường được chụp cộng hưởng từ để kiểm tra cấu trúc ổ khớp, đánh giá những tổn thương ở xương và mô mềm, chẳng hạn như dây chằng, sụn khớp… Điều này giúp xác định nguyên nhân và đánh giá tình trạng lỏng khớp.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT): CT có thể được chỉ định trong chẩn đoán lỏng khớp. Kỹ thuật này cho phép bác sĩ kiểm tra khớp xương và mô mềm xung quanh. Đồng thời xác định và đánh giá những tổn thương tiềm ẩn.

Phương pháp điều trị lỏng khớp gối

Điều trị lỏng khớp gối dựa trên nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng. Tùy thuộc vào tình trạng, người bệnh được điều trị với những phương pháp dưới đây:

1. Chăm sóc tại nhà

Lỏng khớp gối và các triệu chứng đi kèm có thể được cải thiện bằng các biện pháp chăm sóc tại nhà. Cụ thể:

  • Nghỉ ngơi

Dừng/ giảm các hoạt động đang thực hiện, tránh tạo thêm áp lực cho đầu gối khi bị lỏng khớp sau chấn thương. Tốt nhất nên dành thời gian nghỉ ngơi, dùng nạng khi đi lại trong vài ngày đầu. Điều này giúp giảm đau, tạo điều kiện cho dây chằng tự chữa lành. Đồng thời hạn chế áp lực làm tăng thêm mức độ nghiêm trọng của chấn thương.

  • Chườm lạnh

Nếu bị lỏng khớp gối sau chấn thương, người bênh nên chườm lạnh 20 phút/ lần, vài lần mỗi ngày và liên tục 72 giờ. Điều này giúp giảm nhẹ các triệu chứng.

Biện pháp chườm lạnh có tác dụng co mạch, giảm lượng máu đi qua. Đồng thời giúp giảm đau và sưng viêm, tăng tốc độ chữa lành tổn thương và khắc phục tình trạng lỏng khớp.

  • Vận động nhẹ nhàng

Khi sưng và đau giảm, người bệnh nên vận động nhẹ nhàng bằng cách đi bộ hoặc thực hiện bài tập kéo giãn. Điều này giúp lấy lại chức năng của đầu gối, tăng độ vững chắc và phục hồi sự dẻo dai cho dây chằng. Từ đó khắc phục nhanh tình trạng lỏng khớp.

Một số bài tập nên được áp dụng:

Bài tập căng cơ bắp chân

Bài tập này có tác dụng xây dựng và làm mạnh cơ bắp, ổn định đầu gối, lấy lại khả năng vận động linh hoạt cho đôi chân. Ngoài ra bài tập căng cơ bắp chân còn giúp giảm đau, hỗ trợ điều trị chấn thương và thoái hóa khớp gối.

Bài tập căng cơ bắp chân
Bài tập căng cơ bắp chân giúp lấy lại sức mạnh, khả năng vận động linh hoạt cho đôi chân
    •  Đứng đối mặt với tường, giữ tư thế thoải mái, lưng thẳng
    • Chống tay lên tường
    • Bước chân lành lên trên với đầu gối cong. Giữ thẳng chân bệnh, bàn chân phẳng trên sàn
    • Cố gắng hạ thấp người cho đến khi cảm thấy căng cơ bắp chân
    • Duy trì tư thế này trong 30 giây, lặp lại 3 lần. Đổi chân.

Bài tập căng cơ mông

Bài tập này có tác dụng thư giãn và làm mạnh cơ mông. Từ đó giúp hỗ trợ kiểm soát phần thân, tăng khả năng giữ thăng bằng và ổn định đầu gối.

Bài tập căng cơ mông
Bài tập căng cơ mông có tác dụng làm mạnh cơ mông, tăng tính ổn định đầu gối
    • Nằm sấp trên thảm tập, duỗi thẳng hai chân
    • Đặt một chiếc khăn cuộn hoặc gối mỏng bên dưới để giữ cho lưng thẳng
    • Siết chặt cơ mông, nâng cao một chân trong khi đầu gối vẫn thẳng
    • Duy trì tư thế này trong 10 giây, hạ chân xuống
    • Đổi chân. Lặp lại động tác 5 lần mỗi chân.

Bài tập giãn cơ gân kheo

Bài tập giãn cơ gân kheo giúp phục hồi sự ổn định cho đầu gối cũng như tăng cường phạm vi và khả năng vận động. Bài tập này còn giúp giảm đau, tăng sức mạnh cho đôi chân, ngăn ngừa thoái hóa khớp và lỏng khớp gối.

Bài tập giãn cơ gân kheo
Bài tập giãn cơ gân kheo giúp làm mạnh cơ, tăng cường phạm vi và khả năng vận động
    • Nằm ngửa trên sàn, duỗi thẳng hai chân
    • Dùng khăn hoặc miếng vải dài vòng qua lòng bàn chân của một chân
    • Nâng cao chân, đồng thời dùng tay kéo chân về phía cơ thể, giữ cho đầu gối thẳng. Lúc này có thể cảm thấy căn nhẹ ở mặt sau đầu gối và đùi
    • Giữ nguyên tư thế khoảng 30 giây
    • Hạ chân xuống, lặp lại động tác 3 lần. Đổi chân.
  • Xoa bóp

Hãy thử xoa bóp nhẹ nhàng để đẩy nhanh quá trình chữa trị. Lực tác động nhẹ nhàng từ liệu pháp xoa bóp giúp tăng tuần hoàn máu, thúc đẩy quá trình chữa lành tổn thương.

Ngoài ra xoa bóp nhẹ nhàng còn giúp thư giãn, giảm đau và cứng khớp, hỗ trợ phục hồi chức năng của dây chằng và cơ. Từ đó cải thiện tình trạng lỏng khớp và những triệu chứng liên quan.

2. Dùng thuốc

Nếu lỏng khớp gối kèm theo sưng và đau, người bệnh có thể được chỉ định các loại thuốc gồm:

  • Acetaminophen (Tylenol): Thuốc này thường được dùng cho những cơn đau nhẹ do chấn thương hoặc các tình trạng khác. Acetaminophen có tác dụng giảm đau và hạ sốt, mang đến hiệu quả nhanh chóng.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Aspirin, Ibuprofen hoặc Naproxen có thể được chỉ định cho bệnh nhân bị lỏng khớp gối kèm theo cơn đau vừa, liên quan đến viêm và thoái hóa khớp. Thuốc có tác dụng giảm đau, điều trị viêm, chống kết tập tiểu cầu và hạ sốt.
  • Tiêm Corticoid vào khớp: Nếu bị đau và viêm nghiêm trọng, người bệnh có thể được tiêm Corticoid vào đầu gối. Đây là một thuốc kháng viêm mạnh. Khi tiêm vào ổ khớp, thuốc có tác dụng điều trị viêm, giảm đau nhanh chóng. Từ đó mang đến cảm giác dễ chịu cho người bệnh. Tiêm Corticoid vào khớp cũng giúp điều trị các nguyên nhân gây lỏng khớp gối, chẳng hạn như thoái hóa khớp gối, chấn thương đầu gối nghiêm trọng.

3. Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu là một trong những phương pháp điều trị chính cho chứng lỏng khớp gối. Thông thường, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn vận động trị liệu với các bài tập thích hợp, chẳng hạn như bài tập kéo giãn và tăng cường sức cơ.

Vận động trị liệu có tác dụng cải thiện độ vững chắc và ổn định cho đầu gối, xây dựng cơ bắp, tăng cường sự dẻo dai và chức năng của dây chằng. Từ đó giúp khắc phục nhanh tình trạng lỏng khớp gối.

Ngoài ra các bài tập còn có tác dụng giảm đau, hạn chế tình trạng cứng khớp, giúp khớp gối vận động linh hoạt. Đồng thời tăng cường sức mạnh và hạn chế chấn thương trong tương lai.

4. Phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định cho bệnh nhân bị lỏng khớp gối nghiêm trọng, điều trị bảo tồn không hiệu quả. Thông thường người bệnh được phẫu thuật nội soi để tái tạo dây chằng lỏng lẻo, tăng độ ổn định và vững chắc cho đầu gối.

Đối với những trường hợp lỏng khớp gối do thoái hóa khớp gối nặng, mổ mở thay khớp gối có thể được thực hiện. Điều này giúp lấy lại sự ổn định và chức năng của khớp gối bị thương.

Phẫu thuật
Phẫu thuật tái tạo dây chằng cho những trường hợp bị lỏng khớp gối nghiêm trọng

Sau phẫu thuật, bệnh nhân giữ vết thương khô ráo và sạch sẽ để ngăn ngừa nhiễm trùng. Đồng thời vật lý trị liệu sớm để tăng khả năng hồi phục đầu gối hoàn toàn, tránh cứng khớp gối và các biến chứng khác sau phẫu thuật.

Lỏng khớp gối bao lâu lành?

Thông thường lỏng khớp gối có thể được khắc phục sau 3 tháng vật lý trị liệu và điều trị hỗ trợ. Đối với trường hợp phẫu thuật, thời gian phục hồi thường lâu hơn. Vết thương lành lại, người bệnh có thể hoạt động bình thường sau 4 tháng. Tuy nhiên mất 1 năm để đầu gối hồi phục hoàn toàn và trở lại với các hoạt động thể thao.

Biện pháp phòng ngừa lỏng khớp gối

Lỏng khớp gối có thể được ngăn ngừa bằng những biện pháp dưới đây:

  • Thận trong trong sinh hoạt và chơi thể thao để ngăn ngừa chấn thương.
  • Tránh lạm dụng khớp hoặc chuyển động lặp đi lặp lại nhiều lần.
  • Không đột ngột thay đổi tư thế hoặc thực hiện những hoạt động có thể gây chấn thương đầu gối.
  • Khởi động và kéo giãn trước khi vận động và chơi thể thao. Căng cơ sau khi tập thể dục xong.
  • Duy trì thói quen tập thể dục mỗi ngày (tối thiểu 30 phút/ buổi) để xây dựng cơ bắp, tăng cường sự chắc khỏe cho các cơ hỗ trợ. Đồng thời ổn định khớp gối, duy trì sức mạnh và khả năng vận động linh hoạt.
  • Lựa chọn những bài tập và bộ môn có cường độ thích hợp như bơi lội, yoga, đạp xe, đi bộ, chạy bộ…
  • Tránh ăn những loại thực phẩm chứa nhiều muối và chất béo kém lành mạnh để không làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu canxi. Đồng thời ngăn ngừa lão hóa xương khớp sớm.
  • Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng từ chế độ ăn uống lành mạnh. Đặc biệt nên ăn nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, cá, trứng, sữa, thịt… để bổ sung canxi, magie, vitamin A, C, D, K, omega-3. Điều này giúp xây dựng hệ xương khớp chắc khỏe, nuôi dưỡng dây chằng, làm chậm quá trình lão hóa xương khớp. Từ đó hạn chế chấn thương, thoái hóa khớp và lỏng khớp gối.
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng từ chế độ ăn uống lành mạnh
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng từ thực phẩm lành mạnh để duy trì xương khớp chắc khỏe, ngăn lỏng khớp gối

Lỏng khớp gối là tình trạng thường gặp, chủ yếu do chấn thương và thoái hóa khớp sớm. Tình trạng này thường không nguy hiểm, có thể hồi phục hoàn toàn sau 3 tháng điều trị. Việc trì hoãn điều trị làm tăng mức độ nghiêm trọng và gây ra nhiều biến chứng. Vì thế người bệnh cần khám chữa bệnh sớm để tránh những bất thường trong tương lai.

Tham khảo thêm:

NÊN ĐỌC

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua