Thoái hóa cột sống cổ: Triệu chứng và cách điều trị

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh xương khớp xảy ra phổ biến ở cột sống cổ. Bệnh thể hiện cho tình trạng hao mòn và những thay đổi do thoái hóa dẫn đến đau nhức nghiêm trọng và làm phát sinh nhiều vấn đề khác liên quan đến cột sống. Việc không sớm điều trị có thể khiến cơn đau lan rộng, hạn chế khả năng vận động ở vùng đầu cổ, đồng thời tăng nguy cơ gãy xương và liệt tứ chi

Thoái hóa cột sống cổ
Thông tin cơ bản về bệnh thoái hóa cột sống cổ, triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị

Thoái hóa cột sống cổ là gì?

Thoái hóa cột sống cổ hay thoái hóa đốt sống cổ (Cervical spondylosis) là một bệnh mãn tính, thuộc nhóm thoái hóa hệ thống xương cột sống. Xảy ra khi các đĩa đệm cột sống ở cổ bị hao mòn do tuổi tác, duy trì những tư thế không đúng cách khi lao động, sinh hoạt hoặc ít vận động.

Bệnh bắt đầu từ những tổn thương, hiện tượng hư khớp ở đĩa đệm đốt và các diện đốt sống đến dây chằng, những bao hoạt dịch, dần dần xảy ra hiện tượng thoái hóa những đốt sống, từ đó gây đau ở vùng cổ, đau nhiều hơn khi vận động vùng cổ.

Một nghiên cứu đã được thực hiện trên những người bình thường không bị đau cổ. Kết quả cho thấy có 20% trường hợp trên 45 tuổi bị thoái hóa đĩa đệm hoặc phì đĩa đệm. Gần 60% trường hợp trên 65 tuổi bị thoái hóa đĩa đệm. Hiện tại, con số này đang có xu hướng trẻ hóa.

Trong 7 đốt sống cổ thì đoạn C5-C6-C7 thường bị thoái hóa nhất. Khi bị mất nước, đặc tính đàn hồi và chiều cao của đĩa đệm sẽ mất đi. Lúc này không chỉ đĩa đệm và cột sống cổ cũng trở nên kém rắn chắc, đồng thời có sự xuất hiện của gai xương. Những gai xương phát triển khiến bệnh nhân đau nhức nghiêm trọng do những cấu cấu trúc thần kinh trong ống sống bị xâm lấn.

Thông thường bệnh nhân có thể chỉ bị thoái hóa đốt sống cổ hoặc xuất hiện thêm những rối loạn khác như hẹp ống sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.

Mức độ nguy hiểm của bệnh thoái hóa cột sống cổ

Bệnh thoái hóa cột sống cổ có tiến triển chậm, không chỉ xảy ra ở những người có độ tuổi trung niên và người lớn tuổi mà còn xảy ra ở những người trẻ tuổi. Đặc biệt là nhân viên văn phòng, những người có công việc thường cúi đầu, ngồi lâu một chỗ.

Tình trạng thoái hóa xảy ra khiến các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân gặp nhiều khó khăn, khả năng vận động bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Cụ thể:

  • Không thể di chuyển đầu cổ
  • Tăng nguy cơ gãy xương
  • Đau nghiêm trọng do dây thần kinh và tủy sống bị chèn ép.

Về tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới và nam giới, kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mắc bệnh giữa hai phái gần như ngang nhau.

Thoái hóa cột sống khiến bệnh nhân không thể di chuyển đầu cổ
Thoái hóa cột sống khiến bệnh nhân không thể di chuyển đầu cổ, tăng nguy cơ gãy xương, đau nhức nghiêm trọng

Nguyên nhân gây bệnh thoái hóa cột sống cổ

Một trong những nguyên nhân quan trọng làm phát sinh bệnh thoái hóa cột sống cổ là quá trình thoái hóa tự nhiên của cơ thể khi tuổi ngày càng cao.

Càng lớn tuổi, sự bào mòn của sụn và xương khiến cột sống cổ dần dần thay đổi và tạo nên cột sống cổ thoái hóa. Thông thường những thay đổi này sẽ dẫn đến những vấn đề sau:

  • Tình trạng mất nước đĩa đệm: Đĩa đệm là một bộ phận rất quan trọng đối với sự linh hoạt của xương khớp. Tác dụng của bộ phận này giữ sự linh hoạt của các khớp, tương tự như miếng lót êm giữa những đốt sống của cột sống. Khi bước sang độ tuổi 40, hầu hết những đĩa đệm cột sống sẽ có dấu hiệu khô và co lại. Điều này khiến cho những đốt sống tiếp xúc với nhau nhiều hơn, tăng nguy cơ bào mòn, gây đau, đồng thời gây khó khăn hơn khi hoạt động.
  • Thoát vị đĩa đệm: Những vết nứt dần dần xuất hiện khiến đĩa đệm thoát vị. Lúc này phần nhân bên trong thoát ra ngoài có thể chèn ép vào rễ dây thần kinh và tủy sống.
  • Xương: Đĩa đệm bị thoái hóa đẩy nhanh quá trình tăng sinh xương ở khu vực bị tổn thương. Đây là một phản ứng bình thường của cơ thể với mục đích củng cố xương khớp. Lúc này những gai xương được hình thành và đôi khi có thể chèn ép, tác động vào rễ dây thần kinh và tủy sống.
  • Xơ hóa dây chằng: Trong giải phẫu học, dây chằng là những dây có tác dụng nối từ xương với xương. Theo tuổi tác, dây chằng cột sống có thể dần dần bị xơ hóa, đồng thời làm cho cổ kém linh hoạt.

Ngoài ra hoạt động sai tư thế trong lao động và sinh hoạt cùng với một số yếu tố khác cũng có khả năng đẩy nhanh quá trình thoát hóa xương khớp. Bao gồm:

  • Yếu tố nghề nghiệp: Những công việc buộc phải vận động nhiều ở vùng cổ, ngửa cổ nhiều, cúi nhiều, ngồi trước màn hình máy tính quá lâu hay mang vác vật nặng trên đầu, ngồi ỳ một chỗ là yếu tố làm tăng nguy cơ thoái hóa xương khớp, gai cột sống và vôi hóa cột sống. Đặc biệt màn hình máy tính quá thấp hoặc quá cao hoặc vị trí đặt tay lên bàn làm việc không phù hợp. Lúc này vùng gáy và vùng cổ chỉ giữ nguyên ở một tư thế hoặc không được thường xuyên cử động. Ngoài ra, vị trí ngồi so với bàn làm việc quá thấp hoặc thường xuyên nhìn lên rồi lại nhìn xuống cũng khiến vùng cổ bị ảnh hưởng.
  • Duy trì thói quen sinh hoạt xấu: Việc duy trì những thói quen sinh hoạt như gắng sức khi làm việc, thường xuyên mang vác vật nặng trên cổ hoặc trên vai, thường trong tư thế ngửa cổ hoặc cúi cổ quá nhiều, làm dụng rượu bia, dùng thuốc lá, kê gối quá cao khi ngủ) và chế độ dinh dưỡng (chế độ ăn uống không phù hợp, thiếu chất, sụt giảm hàm lượng vitamin, canxi, magie…) cũng là những nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống cổ.
  • Không thường xuyên chuyển mình khi ngủ: Trong khi ngủ không có thói quen chuyển mình, chỉ nằm 1 – 2 tư thế, lựa chọn gối kê không phù hợp, điển hình như gối kê đầu quá mềm hoặc gối quá cao.
  • Có tiền sử chấn thương cổ: Nguy cơ mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ sẽ tăng cao ở những người có tiền sử bị chấn thương cổ.
  • Yếu tố di truyền: Trong gia đình nếu có người thân từng bị thoái hóa cột sống cổ thì bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những trường hợp không có người thân trong gia đình mắc bệnh.
  • Tuổi tác: Những người cao tuổi là đối tượng nguy cơ cao của bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh thường xảy ra ở những người bước sang độ tuổi trung niên, khoảng từ 40 đến 50 tuổi. Điều này xuất hiện là do quá trình lão hóa các thân đốt và những đĩa liên đốt do tưới máu kéo. Vì thế những người có độ tuổi trung niên và người cao tuổi là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh.
  • Hút thuốc: Nguy cơ thoái hóa và tăng đau cổ có thể bắt nguồn từ thói quen hút thuốc lá.
Ít vận động, buộc phải sử dụng máy tính nhiều
Ít vận động, buộc phải sử dụng máy tính nhiều là một trong những nguyên nhân gây thoái hóa cột sống cổ thường gặp

Triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống cổ

Ở giai đoạn khởi phát, hầu hết những bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ thường không cảm nhận được biểu hiện gì đặc biệt. Tình trạng này thường kéo dài trong một thời gian.

Khi bệnh tiến triển và những triệu chứng bắt đầu xuất hiện, bệnh nhân sẽ cảm nhận rõ những triệu chứng sau:

  • Nhức, mỏi, đau: Nhức, mỏi, đau ở khu vực có cột sống bị thoái hóa, cơn đau có xu hướng lan rộng đến bả vai, lên vùng đầu, xuống cánh tay và đôi khi có thể gây đau ở vùng xương ức. Cơn đau có thể đột ngột bùng phát và trở nên nghiêm trọng. Bệnh nhân thường bị đau trong vài giờ hoặc thậm chí đau kéo dài trong vài ngày.
  • Đau nhiều hơn khi cử động: Mức độ đau giảm bớt khi nghỉ ngơi và đau nhiều hơn khi cử động.
  • Co cứng cổ: Khó vận động ở vùng cổ, còn được gọi là tình trạng co cứng, thường xảy ra sau khi ngủ dậy. Đau nhức, mỏi và co cứng cổ là những biểu hiện thường gặp nhất.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, hầu hết những trường hợp bị thoái hóa đốt sống cổ thường xuyên hoặc luôn luôn có cảm giác đau buốt khó chịu. Triệu chứng này có thể xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi. Bên cạnh đó mọi cử động đều có thể khiến bệnh nhân đau đớn.

Bệnh nhân không có cảm giác khác thường trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên sau đó, những dấu hiệu, triệu chứng dưới đây sẽ xuất hiện, gồm:

  • Đau dây thần kinh: Bệnh nhân đau nhói, đau như điện giật. Cơn đau lan xuống bàn tay, cánh tay và những ngón tay ở một số trường hợp.
  • Triệu chứng thần kinh: Biểu hiện tê cứng, yếu cơ, ngứa ran có thể di chuyển xuống bàn tay, cánh tay và/ hoặc những ngón tay
  • Vẹo cổ: Người bệnh thực hiện những động tác ở cổ gây đau và bị vướng, thỉnh thoảng bệnh nhân có thể bị vẹo cổ.
  • Tê liệt: Bệnh nhân bị mất cảm giác sâu của tay, thậm chí cánh tay và bàn tay có thể bị tê liệt.
  • Đau lan rộng: Cơn đau xuất hiện kéo dài từ vùng gáy lan ra vùng cổ, tai, ảnh hưởng đến những hoạt động và tư thế ở đầu cổ, gây ra tư thế sái cổ và tư thế vẹo cổ. Cơn đau có xu hướng lan lên đầu, bệnh nhân có thể bị nhức đầu ở vùng trán, vùng chẩm, cơn đau lan rộng từ gáy xuống bả vai, sau đó đau xuống cánh tay ở cả hai bên hoặc chỉ một bên.
  • Đau nhiều khi thời tiết lạnh: Người bệnh duy trì một tư thế nằm không thuận lợi vào ban đêm kết hợp với thời tiết lạnh (trở trời) có thể gây hiện tượng cứng cổ vào sáng hôm sau. Triệu chứng cứng cổ xuất hiện khiến bệnh nhân không tự đi được và rất sợ những cơn hắt hơi, ho. Nhiều bệnh nhân đau cả mảng đầu sau hoặc đau ê ẩm vùng gáy, sau đó lan sang mảng đầu bên phải. Một số trường hợp khác bị đau liên tục, gặp khó khăn hoặc hoàn toàn không thể quay đầu sang phải hoặc sang trái, buộc bệnh nhân phải xoay cả người.
  • Dấu hiệu Lhermitte: Dấu hiệu Lhermitte là triệu chứng nghiêm trọng và thường gặp của bệnh thoái hóa cột sống cổ đa xơ cứng (hiện tượng ghế thợ cắt tóc). Triệu chứng này là cảm giác đột ngột khó chịu tương tự như xuất hiện luồng điện di chuyển dọc theo cổ xuống xương sống, thậm chí có thể khó chịu cả những ngón tay, những ngón chân, chân và tay. Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng này tăng cao khi bệnh nhân thực hiện động tác cúi cổ về phía trước. Cảm giác khó chịu có thể kéo dài hoặc kết thúc nhanh.
Nhức, mỏi, đau và khó vận động ở vùng cổ
Bệnh thoái hóa đốt sống cổ xuất hiện khiến bệnh nhân có cảm giác nhức, mỏi, đau và khó vận động ở vùng cổ

Bệnh thoái hóa cột sống cổ được chẩn đoán bằng những biện pháp nào?

Thông thường kết quả chẩn đoán bệnh thoái hóa cột sống cổ sẽ dựa vào quá trình thăm khám lâm sàng, kiểm tra triệu chứng cùng với những hình ảnh, thông tin thu được từ kết quả cận lâm sàng.

1. Khám lâm sàng

Trước khi chỉ định các xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được khám lâm sàng với những bước như sau:

  • Kiểm tra triệu chứng đau và cứng cổ
  • Kiểm tra tầm vận động của cột sống cổ
  • Kiểm tra sức cơ và những phản xạ ở hai tay, các ngón tay. Quá trình kiểm tra này sẽ giúp bác sĩ chuyên khoa phát hiện những tác động của tình trạng thoái hóa lên tủy sống và các dây thần kinh.

2. Chẩn đoán hình ảnh

Để phục vụ cho quá trình chẩn đoán và điều trị, bác sĩ chuyên khoa sẽ yêu cầu bệnh nhân chẩn đoán hình ảnh, giúp thu thập được các thông tin chi tiết.

Thông thường bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện những phương pháp sau:

  • X-quang cột sống cổ: Kết quả từ X-quang có thể cho phép bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và thấy rõ những bất thường ở cột sống cổ, điển hình như cầu xương, gai xương (triệu chứng điển hình của bệnh thoái hóa đốt sống cổ). Ngoài ra hình ảnh từ X-quang cổ còn giúp bác sĩ loại trừ những nguyên nhân nghiêm trọng và hiếm gặp hơn (đều gây chứng cứng khớp và tình trạng đau cổ), cụ thể như gãy xương, nhiễm trùng hoặc có khối u.
  • Chụp CT: Chỉ định chụp CT có thể thu về hình ảnh chi tiết hơn. Cụ thể hình ảnh từ phương pháp này giúp chỉ ra những tổn thương xương có kích thước và mức độ rất nhỏ.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp cộng hưởng từ có thể giúp bác sĩ xác định chính xác những vùng có dây thần kinh bị chèn ép hoặc có nguy cơ.

Ngoài những kỹ thuật nêu trên, bệnh nhân có thể được yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm khác với mục đích xác định những tín hiệu thần kinh có đi đúng hướng và truyền đúng đến các cơ hay không.

Thông thường bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định những xét nghiệm chức năng thần kinh gồm:

  • Điện cơ (Electromyography): Điện cơ được thực hiện với mục đích đo hoạt động điện trong dây thần kinh khi bệnh nhân nghỉ ngơi và khi cơ bắp ở tay đang co.
  • Nghiên cứu dẫn truyền thần kinh: Vùng da phía trên dây thần kinh cần nghiên cứu sẽ được gắn các điện cực. Sau đó bác sĩ sẽ cho truyền qua dây thần kinh một dòng điện nhỏ. Điều này sẽ giúp đo tốc độ và cường độ của tín hiệu thần kinh.
Kiểm tra tầm vận động của cột sống cổ
Kiểm tra tầm vận động của cột sống cổ, sức cơ và những phản xạ ở hai tay để chẩn đoán tình trạng thoái hóa

Phương pháp điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ

Những phương pháp được ứng dụng trong điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ phụ thuộc rất nhiều vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Đối với bệnh lý này, mục tiêu của quá trình điều trị là giảm đau, ngăn ngừa tổn thương vĩnh viễn cho dây thần kinh và tủy sống, duy trì những hoạt động thông thường nhất.

1. Điều trị không phẫu thuật

Thông thường bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ sẽ được sử dụng thuốc (thuốc uống, tiêm), vật lý trị liệu để giảm đau, cải thiện triệu chứng và phòng ngừa tổn thương vĩnh viễn.

Điều chỉnh lối sống và nghỉ ngơi

Cơn đau có thể tăng lên khi bệnh nhân thực hiện một số hoạt động nhất định như cúi hoặc ngửa cổ về phía trước, gập cổ. Thay vào đó bạn nên giữ cho cổ và lưng thẳng.

Nên nghỉ ngơi đầy đủ, kết hợp uống đủ nước, ăn uống lành lạnh (tăng cường bổ sung vitamin, canxi, chất chống oxy hóa và khoáng chất từ thực phẩm), loại bỏ thói quen hút thuốc lá để mang đến những lợi ích cho quá trình điều trị thoái hóa cột sống cổ.

Sử dụng nhiệt

Sử dụng túi gel nóng hoặc túi đá chườm lên vị trí đau có thể làm giảm cảm giác khó chịu và cải thiện cơn đau. Người bệnh nên sử dụng liệu pháp nhiệt mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 15 phút.

Dùng thuốc

Những loại thuốc thường được sử dụng gồm:

  • Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID): Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) là nhóm thuốc được kê đơn trong điều trị thoái hóa với mục đích chống viêm và kiểm soát cơn đau. Tuy việc lựa chọn và chỉ định những loại thuốc giảm đau trong nhóm này còn dựa vào những bệnh lý kèm theo và tình trạng sức khỏe.
  • Thuốc giãn cơ: Nếu dây chằng và cơ có dấu hiệu căng và bị chèn ép, thuốc giãn cơ sẽ được sử dụng để thư giãn cơ, dây chằng, giảm sự co cơ và làm dịu cơn đau. Trong đó thuốc Cyclobenzaprine là loại thuốc giãn cơ được sử dụng phổ biến.
  • Thuốc chống động kinh: Pregabalin (Lyrica), Gabapentin (Thần kinh, Horizant) và một số loại thuốc điều trị động kinh khác có thể làm xoa dịu nhanh cơn đau phát sinh từ những dây thần kinh bị tổn thương.
  • Thuốc chống trầm cảm: Các thuốc chống trầm cảm đã được chứng minh là có khả năng an thần, cải thiện giấc ngủ, làm dịu cơn đau cổ do bệnh thoái hóa cột sống cổ.
  • Corticosteroid: Dùng Corticosteroid là một liệu trình ngắn của thuốc uống trong điều trị thoái hóa đốt sống cổ để giảm đau. Trong trường hợp bệnh nhân bị đau nghiêm trọng, việc tiêm thuốc Corticosteroid vào vị trí đau là điều cần thiết.
Sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc điều trị thoái hóa giúp giảm đau, cải thiện triệu chứng và phòng ngừa tổn thương vĩnh viễn

Vật lý trị liệu

Thông qua những bài tập/ vật lý trị liệu, bệnh nhân bị thoái hóa đốt sống cổ có thể tăng phạm vi chuyển động của vùng cổ. Đồng thời tăng cường sức cơ ở vùng vai và cổ.

Ngoài ra quá trình lưu thông máu và nuôi dưỡng cơ xương khớp cũng được đảm bảo khi bệnh nhân áp dụng những phương pháp như xoa bóp vùng, kéo dãn, điện phân dẫn thuốc, mức độ nghiêm trọng của cơn đau sẽ giảm đáng kể.

Liệu pháp xoa bóp

Sử dụng lực từ bàn tay để nắn khớp xương hoặc xoa bóp cột sống cổ có thể làm dịu cơn đau, kích thích tuần hoàn máu và thư giãn dây chằng, cơ ở khu vực này. Đồng thời giúp cải thiện phạm vi chuyển động. Tuy nhiên phương pháp này cần được thực hiện bởi chuyên gia y tế.

2. Điều trị bằng phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Điều trị bảo tồn thất bại.
  • Đau mãn tính nghiêm trọng hoặc không có khả quan sau 6 tháng điều trị không phẫu thuật, khả năng vận động bị hạn chế.
  • Thoái hóa cột sống cổ kèm theo một số vấn đề khác.
  • Xuất hiện những triệu chứng thần kinh hoặc dấu hiệu liên quan như yếu ở tay, yếu cơ, tê cánh tay dai dẳng, khó kiểm soát ruột hoặc khó đi lại. Phẫu thuật giúp hạn chế nguy cơ tổn thương dây thần kinh vĩnh viễn.

Đối với những trường hợp nêu trên, bệnh nhân cần sớm thực hiện phẫu thuật để giải phóng sự chèn ép. Từ đó giúp tạo thêm chỗ cho dây thần kinh và tủy sống.

Dưới đây là những phương pháp phẫu thuật có thể được thực hiện:

  • Phẫu thuật loại bỏ một phần của cột sống.
  • Phẫu thuật loại bỏ xương hoặc một đĩa đệm thoát vị.
  • Phẫu thuật hợp nhất một phần của cổ bằng cách ghép phần cứng và ghép xương.
  • Thay đĩa đệm nhân tạo ở trường hợp nặng.
Phẫu thuật
Phẫu thuật cho những trường hợp điều trị bảo tồn thất bại hoặc có dấu hiệu yếu ở tay

Biện pháp phòng ngừa bệnh thoái hóa cột sống cổ

Ngoài tình trạng lão hóa tự nhiên của cơ thể, bệnh thoái hóa cột sống cổ cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ yếu tố nghề nghiệp. Chính vì thế chuyên gia khuyên rằng những người có nguy cơ nên áp dụng những biện pháp phòng ngừa thoái hóa phù hợp. Điều này không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn mang đến hiệu quả cao trong việc hạn chế bệnh.

Biện pháp phòng ngừa bệnh thoái hóa đốt sống cổ gồm:

  • Lưu ý hạn chế tối đa những tác động, ảnh hưởng không tốt đến những cột sống cổ.
  • Dành thời gian nghỉ ngơi và lao động hợp lý, không nên làm việc gắng sức.
  • Thiết lập và duy trì những thói quen bảo vệ sức khỏe ngay trong thời gian làm việc. Cụ thể không nên ngồi làm việc quá lâu bên máy tính, nên thường xuyên đứng dậy, đi lại hoặc thay đổi tư thế.
  • Ghế làm việc trong văn phòng phải có độ cao phù hợp so với chiều cao của người sử dụng và bàn làm việc, tuyệt đối không để ghế ngồi quá thấp hoặc quá cao. Khi ngồi, hai vai nên được giữ ngang bằng, thẳng lưng, hai cẳng tay song song với mặt sàn.
  • Cần giữ khoảng cách hợp lý từ tay của người dùng đến màn hình máy tính hoặc bàn làm việc. Đồng thời nên sử dụng máy tính có màn hình lớn, màn hình tối thiểu 17 inch trở lên. Điều này sẽ giúp những cơ cổ không bị mỏi và căng.
  • Không để màn hình máy tính quá thấp hoặc quá cao so với tầm mắt, khoảng 10 đến 20 độ là tốt. Khoảng cách từ người ngồi đến màn hình máy tính nên ở mức 50 đến 66 cm
  • Thường xuyên thay đổi tư thế trong thời gian ngủ để phòng ngừa cổ bị vẹo sau khi ngủ dậy.
  • Không nên nghỉ ngơi hoặc ngủ với tư thế nằm sấp. Vì lúc này cổ bị gập xuống hoặc vẹo sang một bên. Đồng thời làm tăng nguy cơ mắc chứng thoái hóa cột sống cổ.
  • Chọn gối nằm phù hợp, tránh cúi gập cổ hoặc nằm với tư thế quá ưỡn cổ.
  • Để phòng ngừa tình trạng trật khớp mỏm đốt sống, gãy dẫn đến liệt tứ chi hoặc tử vong, bạn tuyệt đối không được đột ngột xoay cổ, tự ý ấn cổ, vặn cổ.
  • Nên thực hiện massage, xoa bóp kết hợp với luyện tập thể dục nhẹ nhàng. Nên nhờ chuyên gia hoặc thực hiện theo đúng sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
  • Không đội vật nặng lên đầu.
  • Không nên ngồi gập cổ hoặc ngồi cúi cổ quá lâu để chơi điện thoại, đọc sách, báo, xem tivi… Vì điều này sẽ làm tăng áp lực lên vùng cổ.
  • Nên có phần tựa lưng và tựa đầu khi ngồi tàu xe đường dài.
  • Khi nhận thấy cơn đau xuất hiện ở vùng gáy, đầu, cổ lan xuống cánh tay hoặc bị liệt yếu tứ chi, người bệnh nên nhanh chóng đến những chuyên khoa thần kinh để kiểm tra, xác định chính xác bệnh lý và điều trị.
  • Ăn uống đủ chất. Đặc biệt nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, sản phẩm từ sữa và các nhóm thực phẩm tốt cho xương khớp như thực phẩm giàu vitamin D, canxi, axit béo có lợi…
Cần thiết lập và duy trì những thói quen bảo vệ sức khỏe
Cần thiết lập và duy trì những thói quen bảo vệ sức khỏe ngay trong thời gian làm việc và tại nơi làm việc

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh nguy hiểm, thường gặp ở những người lớn tuổi và người trẻ ít vận động hoặc hoạt động không đúng tư thế trong làm việc, lao động và sinh hoạt. Tình trạng thoái hóa có thể khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong sinh hoạt do cứng cổ và đau nhiều. Ngoài ra bệnh có thể làm tăng nguy cơ gãy xương nếu không chăm sóc và điều trị đúng cách.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *