Gãy xương: Nguyên nhân, dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị

Gãy xương thể hiện cho tình trạng một hoặc nhiều phần của xương bị gãy làm mất tính liên tục của hệ thống xương khớp. Tình trạng này có thể xảy ra sau một chấn thương mạnh hoặc là hệ quả của một số bệnh lý khiến xương suy yếu, điển hình như bệnh xương giòn, loãng xương, ung thư, dị tật. Khi xương bị gãy, người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn, sưng tấy, bầm tím, giảm khả năng vận động…

Gãy xương
Thông tin cơ bản về nguyên nhân gây gãy xương, phân loại, dấu hiệu, chẩn đoán, cách xử lý và điều trị

Gãy xương là gì?

Gãy xương là tình trạng cấu trúc bên trong xương đột ngột bị phá hủy, tách rời hoàn toàn hoặc nứt làm tổn thương và mất tính liên tục của hệ thống xương khớp. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, thường do chấn thương (tác động ngoại lực) hoặc do các bệnh lý (loãng xương, dị tật xương, bệnh giòn xương, ung thư xương…) khiến xương giòn và dễ gãy.

  • Trường hợp mất tính liên tục không hoàn toàn (nứt xương) được gọi là gãy xương không hoàn toàn.
  • Trường hợp mất tính liên tục hoàn toàn (tách rời hoàn toàn) được gọi là gãy xương hoàn toàn.

Ngoài ra tùy thuộc vào đặc điểm, gãy xương còn được phân thành:

  • Gãy xương kín (không gây rách da hoặc tổn thương mô)
  • Vết gãy hở hoặc gãy phức hợp (vết nứt làm tổn thương và thâm nhập vào da).

Phân loại gãy xương

Trong Y học chỉnh hình, các chuyên gia phân loại gãy xương theo nhiều cách khác nhau, đồng thời có nhiều cách phân loại có hệ thống. Tùy thuộc vào đặc điểm và khả năng dịch chuyển của xương, tình trạng này được phân thành không ổn định và ổn định.

Bước sang tuổi 62, ông Lâm Duy Hội (TP.Hồ Chí Minh) may mắn chữa khỏi căn bệnh khớp gối chỉ với vài tháng điều trị bằng thuốc nam. Không còn phải phụ thuộc người khác, ông hoàn toàn có thể tự đứng dậy trên đôi chân của mình.

1. Cơ chế

  • Gãy xương do chấn thương: Chấn thương lâu dài khiến bệnh nhân bị gãy xương như chấn thương do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, ngã, chơi thể thao, đánh nhau…
  • Gãy xương bệnh lý: Những bệnh lý làm ảnh hưởng đến sức khỏe xương, khiến xương yếu đi và dễ gãy. Điển hình như loãng xương, dị tật xương, bệnh giòn xương, ung thư xương. Tình trạng này được gọi là gãy xương bệnh lý.
  • Gãy xương trước thẩm mỹ: Bệnh nhân bị gãy xương ngay tại điểm yếu của khu vực được cấy ghép.

2. Dịch chuyển khi gãy xương

  • Xương bị gãy không di dời
  • Xương bị gãy đã di dời
    • Xương dịch chuyển sang một bên
    • Xương xoay về hướng ngược lại
    • Chiều dài xương giảm, rút ngắn lại do xương gãy từng mảnh, những mảnh gãy chồng di nhau hoặc bị lệch
    • Xương đâm ra ngoài, thuyên thủng qua da.

3. Gãy xương liên quan đến mô mềm

  • Gãy xương kín: Phần da bên ngoài nguyên vẹn, không bị rách, mô không bị tổn thương.
  • Gãy xương phức hợp hoặc hở: Vết nứt làm tổn thương các mô tồn tại xung quanh, ảnh hưởng đến da dẫn đến tụ máu ở chỗ gãy hoặc vết thương và chỗ gãy tiếp xúc với nhau dẫn đến nhiễm bẩn, tăng nguy cơ nhiễm trùng trong xương (viêm tủy xương).
  • Gãy xương nhiễm trùng.
  • Gãy xương không nhiễm trùng.

4. Dạng gãy

  • Gãy xương tuyến tính: Vết xương gãy song song với trục dài của xương.
  • Gãy xiên (gãy chéo): Vết xương gãy theo đường chéo với trục dài của xương (lệch một góc khoảng 30 độ).
  • Gãy ngang: Vết xương gãy vuông góc với trục dài của xương.
  • Gãy xoắn ốc: Có ít nhất một phần của xương bị xoắn sau khi gãy.
  • Gãy xương chêm/ gãy xương do nén: Dạng này thường xảy ra ở đốt sống. Cụ thể như loãng xương khiến phần trước của các đốt sống trong cột sống bị giòn,xẹp và dễ gãy.
  • Gãy có mảnh rời: Một mảnh xương bị tách ra khỏi khối chính sau khi gãy.
  • Gãy xương do va đập: Các mảnh xương dồn vào nhau dẫn đến gãy.
  • Các dạng khác: Gãy nát, gãy nứt nơi bám cơ, gãy phình vỏ xương, gãy cành tươi.
Phân loại gãy xương
Phân loại gãy xương theo dạng gãy

5. Các đoạn

  • Gãy xương do gãy: Xương bị gãy thành nhiều mảnh.
  • Gãy xương hoàn toàn: Những mảnh xương tách rời hoàn toàn.
  • Gãy xương không hoàn toàn: Những mảnh xương chưa tách rời hoàn toàn, vẫn còn liên kết một phần. Đối với trường hợp này, trên mô sụn có một vết nứt với kích thước không hoàn toàn theo chiều rộng của xương.

6. Phân loại theo vị trí giải phẫu

Việc phân loại theo vị trí giải phẫu thường bắt đầu bằng cách hiểu rõ và xác định những bộ phận liên quan.

Sọ gãy

  • Gãy xương sọ
  • Gãy xương hàm dưới
  • Đứt gãy (đứt gãy sàn của quỹ đạo hoặc bức tường)
  • Le Fort gãy xương sọ. Đây là tình trạng gãy xương mặt liên quan đến những cấu trúc xung quanh và xương hàm trên.

Gãy xương sườn

Gãy xương ức

Gãy cột sống

  • Gãy cột sống cổ
    • Gãy mặt trước của đốt sống cổ (gãy hình giọt nước do uống)
    • Gãy C1 (gãy Jefferson)
    • Gãy C2 (gãy Hangman)
  • Gãy xương đốt sống
  • Gãy xương do quá trình hình thành gai xương của đốt sống
  • Gãy do nén (một đốt sống bị xẹp, thường xảy ra ở dạng gãy xương chêm)
  • Gãy do chấn thương
  • Gãy xương Holdsworth (gãy không ổn định dẫn đến trật khớp nối thắt lưng ngực của cột sống)

Gãy xương vai

  • Gãy hình nón
  • Gãy xương đòn

Gãy tay

  • Gãy xương trên cánh tay
    • Gãy Holstein-Lewis
    • Đứt gãy Supracondylar
  • Gãy xương cẳng tay
    • Bán kính gãy
      • Gãy Essex-Lopresti
      • Bán kính xa đứng gãy
        • Gãy Colles
        • Gãy Galeazzi
        • Gãy Barton
        • Smith’s gãy xương
    • Đứt gãy Ulnar
      • Gãy Hume
      • Gãy Monteggia

Gãy xương bàn tay

  • Rolando gãy xương
  • Bệnh thương hàn gãy
  • Gãy Boxer
  • Bennett của gãy xương

Gãy xương chậu

Gãy xương bánh chè

Gãy xương đùi

  • Gãy xương hông

Gãy xương chậu

  • Gãy Duverney (liên quan đến cánh chậu)
  • Gãy xương hông

Nứt gãy

  • Gãy xương chày
    • Gãy mâm chày
    • Gãy xương chày
    • Segond gãy xương
    • Bumper gãy xương
    • Gosselin gãy xương –
    • Gãy xương ở trẻ mới biết đi (gãy xoắn ốc và không định vị của một phần ba xa đến nửa xa của xương chày)
  • Đứt gãy sợi
    • Le Fort gãy mắt cá chân
    • Gãy xương cơ (vết rách của hội chứng sợi tibiofibular ở màng trong và ở xa kết hợp với gãy xoắn ốc của một phần ba gần của xương mác)
    • Gãy Bosworth
  • Kết hợp xương mác và xương chày
    • Gãy xương Pott
    • Trimalleolar gãy (gãy xương liên quan đến mắt cá trong, mắt cá ngoài và những khía cạnh sâu xa của xương)
    • Gãy xương thập phân (gãy xương liên quan đến u ác tính giữa và u ác tính bên)

Gãy chân

  • Gãy xương gót chân
  • Gãy xương li
  • Gãy xương Jones (gãy và tổn thương đầu gần của cổ chân thứ năm)
  • Gãy tháng 3 (gãy một phần ba xa của một trong những khớp cổ chân, xảy ra chủ yếu do căng thẳng tái phát)

Triệu chứng nhận biết gãy xương

Tùy theo xương bị ảnh hưởng, loại xương gãy, mức độ nghiêm trọng, tình trạng sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân mà triệu chứng và dấu hiệu nhận biết gãy xương sẽ khác nhau ở mỗi người. Những triệu chứng thường gặp gồm:

  • Đau nhức nghiêm trọng, xương bị biến dạng tại vị trí bị tổn thương. Mức độ nghiêm trọng của cơn đau thường nghiêm trọng hơn khi sờ, tác động lực vào vết thương hoặc cố gắng vận động
  • Bầm tím, đổi màu da tại khu vực bị chấn thương
  • Sưng tấy tại vùng bị chấn thương
  • Giảm mạnh hoặc mất chức năng ở vùng có xương bị gãy khiến bệnh nhân không thể cử động, di chuyển vùng bị ảnh hưởng
  • Khu vực bị thương uốn cong một cách bất thường
  • Những mô mềm gần xương gãy có dấu hiệu phù nề và tụ máu
  • Co thắt cơ không kiểm soát khi bệnh nhân cố giữ mảnh xương tại chỗ
  • Trong trường hợp bị gãy xương hở, xương gãy làm tổn thương mô mềm, đâm xuyên và nhô ra khỏi da, chảy máu
  • Đối với gãy xương cột sống, những cấu trúc lân cận sẽ bị ảnh hưởng gồm rễ thần kinh, tủy sống, mạch máu, cơ và dây thần kinh. Đối với xương sọ, những cấu tạo bên trong xương sọ sẽ bị ảnh hưởng khi xương gãy. Trong trường hợp này bệnh nhân sẽ xuất hiện những dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng khác, điển hình như xuất huyết não.

Trong trường hợp xương chậu, xương đùi hoặc một trong những xương lớn khác bị ảnh hưởng, những triệu chứng toàn thân sẽ xuất hiện, bao gồm:

  • Chóng mặt hoặc ngất xỉu
  • Da xanh xao, ốm yếu
  • Có cảm giác buồn nôn.
Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết gãy xương
Dấu hiệu nhận biết gãy xương gồm đau nhức nghiêm trọng, bầm tím, xương bị biến dạng tại vị trí bị tổn thương…

Nguyên nhân gây gãy xương

Phần lớn những trường hợp gãy xương là do chấn thương khi ngã mạnh hoặc tai nạn xe. Thông thường xương sẽ cực kỳ chắc khỏe, có độ đàn hồi và dẻo dai. Vì thế xương có thể chịu được những tác động mạnh khi ngã. Tuy nhiên càng lớn tuổi nguy cơ gãy xương càng cao. Nguyên nhân là do tuổi cao khiến xương yếu đi và ngã nhiều hơn.

Ngoài ra xương cũng dễ gãy ở những nhóm đối tượng sau:

  • Những người lao động nặng, làm việc gắng sức.
  • Trẻ em do mật độ xương chưa cao và cấu trúc xương chưa hoàn thiện.
  • Bệnh nhân có những bệnh lý làm suy yếu xương và khiến xương giòn hơn như ung thư xương, viêm tủy xương, bệnh xương giòn, loãng xương, dị tật xương.
  • Vận động viên chơi những bộ môn gây căng thẳng cho xương. Căng thẳng lặp đi lặp lại nhiều lần khiến xương gãy.
  • Những người hút thuốc. Mật độ xương của những người có thói quen hút thuốc lá thấp hơn so với người không dùng thuốc lá. Điều này khiến nguy cơ gãy xương tăng cao. Ngoài ra các nghiên cứu cũng cho thấy quá trình liền xương sẽ chậm lại khi hút thuốc lá.
  • Bệnh nhân đang điều trị dài hạn với corticosteroid. Nguyên nhân là do corticosteroid có khả năng làm giảm mật độ xương và gây loãng xương. Từ đó làm tăng nguy cơ gãy xương.

 Biến chứng của gãy xương

Những biến chứng của gãy xương được phân thành ba nhóm gồm:

  • Biến chứng ngay lập tức: Là những biến chứng xảy ra tại thời điểm gãy xương.
  • Biến chứng sớm: Là những biến chứng xảy ra trong vài ngày đầu sau khi gãy xương.
  • Biến chứng muộn: Là những biến chứng xảy ra sau một khoảng thời gian dài kể từ khi gãy xương.

Những biến chứng thường gặp gồm:

1. Biến chứng ngay lập tức

Biến chứng ngay tại hệ thống

  •  Sốc giảm dịch (sốc mất máu, sốc giảm thể tích đơn thuần)

Biến chứng ngay tại vị trí bị ảnh hưởng

  • Tổn thương khớp
  • Tổn thương gân và cơ
  • Tổn thương mô và các tàu chính
  • Tổn thương phủ tạng.
Sốc mất máu
Biến chứng ngay lập tức gồm sốc mất máu, tổn thương gân, cơ, khớp…

2. Biến chứng sớm

Biến chứng ngay tại hệ thống

  • Sốc giảm dịch
  • Hội chứng thuyên tắc mỡ
  • Hội chứng suy hô hấp ở người lớn (ARDS)
  • Hội chứng phổi
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu
  • Hội chứng crush
  • Sốt chấn thương vô trùng
  • Nhiễm trùng huyết (trong gãy xương hở) làm tăng nguy cơ tử vong.

Biến chứng ngay tại vị trí bị ảnh hưởng

  • Nhiễm trùng
  • Hội chứng khoang. Đây là biến chứng nghiêm trọng cần được điều trị y tế ngay tập tức. Bởi nếu không sớm xử lý, biến chứng này sẽ gây hoại tử và buộc bệnh nhân phải cắt cụt chi bị ảnh hưởng.

3. Biến chứng muộn

  • Không liên kết
  • Nơi xương gãy không liền nhau (biến dạng xương) hoặc không thể lành lại
  • Giảm hoặc mất độ cứng khớp
  • Hoại tử mạch máu
  • Độ dài chân, tay không đồng đều với bên còn lại
  • Viêm cơ ossificans
  • Viêm xương khớp
  • Co thắt thiếu máu cục bộ
  • Viêm tủy xương. Biến chứng này thường xảy ra ở những người bị gãy xương gây ra vết thương cho da (gãy xương phức hợp). Lúc này vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng và có thể dẫn đến viêm tủy xương mãn tính nếu không kịp thời điều trị.
  • Loạn dưỡng xương
  • Chết xương (hoại tử vô mạch). Trong trường hợp xương không được cung cấp lượng máu cần thiết, xương có thể chết đi.

 Gãy xương được chẩn đoán như thế nào?

Tình trạng gãy xương thường được chẩn đoán dựa trên tiền sử chấn thương, triệu chứng lâm sàng, tổn thương thực thể và kết quả khám sức khỏe.

Ngoài ra để xác định chính xác xương gãy và phân loại gãy xương, người bệnh sẽ được chẩn đoán hình ảnh với những kỹ thuật sau:

  • Chụp X-quang: Hình ảnh X-quang giúp bác sĩ chuyên khoa xác định vị trí xương gãy, mức độ nghiêm trọng, kích thước vết nứt và phân loại gãy xương.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp cộng hưởng từ cho ra hình ảnh ba chiều về khu vực có xương gãy, xác định tổn thương tại những cơ quan lân cận do xương gãy và đâm xuyên da. Thông thường kỹ thuật này sẽ được chỉ định cho trường hợp nặng, hình ảnh X-quang không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT): Chụp cắt lớp vi tính tìm kiếm những tổn thương (kể cả những tổn thương nhỏ nhất) và khả năng gây biến chứng sau gãy xương để có phương pháp điều trị thích hợp.
  • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu cho phép bác sĩ chuyên khoa đánh giá nguy cơ mất máu sau gãy xương và xác định loại vi khuẩn gây nhiễm trùng (nếu có)
  • Xét nghiệm sinh hóa: Xét nghiệm sinh hóa được thực hiện với mục đích kiểm tra mức độ tổn thương, mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng. Từ đó giúp xác định tiên lượng và hướng điều trị hiệu quả nhất.
X-quang
Vị trí xương gãy, mức độ nghiêm trọng, kích thước vết nứt có thể được xác định thông qua hình ảnh X-quang

Phương pháp điều trị gãy xương

Chữa lành xương bị gãy là một quá trình tự nhiên và xảy ra trong hầu hết các trường hợp. Vì thế những phương pháp điều trị gãy xương sẽ được thực hiện với mục đích đảm bảo xương bị gãy nhanh chóng lành, liền lại giống với cấu trúc xương tự nhiên và khôi phục chức năng của những bộ phận bị thương.

Thông thường để quá trình chữa lành tự nhiên của xương bắt đầu, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật để xếp thẳng hàng những đầu xương gãy. Quá trình này được gọi là giảm gãy xương. Ngoài ra người bệnh sẽ được áp dụng thêm nhiều phương pháp hỗ trợ khác tùy theo loại gãy xương và mức độ tổn thương.

1. Phương pháp giảm gãy xương

Tùy theo mức độ nặng nhẹ, quá trình giảm gãy xương sẽ được thực hiện như sau:

  • Nắn xương hoặc giảm đóng

Đối với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể không cần phải phẫu thuật. Người bệnh sẽ được nắn xương hoặc giảm đóng để kéo những mảnh xương bị gãy liền lại với nhau.

  • Phẫu thuật chỉnh xương gãy

Trước khi tiến hành phẫu thuật chỉnh xương gãy, người bệnh sẽ được gây mê toàn thân. Sau đó dao mổ sẽ được sử dụng để tạo một vết rạch trên da với kích thước phù hợp. Bác sĩ thực hiện sắp lại xương bị gãy, sử dụng đinh, vít hoặc tấm kim loại để cố định xương. Cuối cùng khâu vết thương.

Phẫu thuật chỉnh xương gãy được chỉ định cho những trường hợp nặng có tổn thương khớp hoặc mô mềm xung quanh xương. Ngoài ra phẫu thuật chỉ được thực hiện khi điều trị bảo tồn thất bại hoặc rất dễ thất bại, vùng xương gãy có khả năng suy giảm chức năng nghiêm trọng.

Đối với những trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định kết hợp phương pháp nắn xương kết hợp với phẫu thuật.

Phẫu thuật chỉnh xương gãy
Phẫu thuật chỉnh xương gãy được chỉ định cho những trường hợp nặng, không thể điều trị bảo tồn

2. Ghép xương

Trong một số trường hợp, bệnh nhân sẽ được yêu cầu ghép xương để điều trị gãy xương. Phương pháp điều trị này được dùng cho những trường hợp gãy xương hoàn toàn làm ảnh hưởng đến khớp hoặc thất bại khi dùng phương pháp giảm gãy xương thông thường.

Đối với những bệnh nhân ghép xương, bác sĩ có thể gia cố xương bằng cách ghép xương tự thân. Ở một số trường hợp khác, bệnh nhân có thể gia cố bằng kim loại sau khi bộ phận cấy ghép được thiết kế và lắp đặt cẩn thận. Tuy nhiên phương pháp này có thể gây teo xương, làm giảm độ bền của những liên kết và làm giảm mô xương.

Vì thế trước khi quyết định ghép xương, người bệnh nên cân nhắc về lợi ích và những rủi ro có thể xảy ra.

3. Phương pháp cố định xương

Sau khi xương được căn chỉnh, bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng một số phương pháp cố định xương với mục đích giữ cho xương luôn thẳng hàng trong thời gian chữa lành.

Những phương pháp cố định xương thường được sử dụng gồm:

  • Nẹp chức năng bằng nhựa hoặc phôi thạch cao: Bệnh nhân thường được cố định xương bằng cách sử dụng nẹp chức năng bằng nhựa hoặc phôi thạch cao.Phương pháp này có thể giúp xương liền lại sau khi nó lành.
  • Đinh nội tủy: Ngay tại trung tâm của các xương dài sẽ được đặt một hoặc nhiều đinh nội tủy. Phương pháp này giúp cố định xương cho những trường hợp nặng. Đối với trẻ em bác sĩ có thể sử dụng dây mềm để thay thế.
  • Bộ cố định bên ngoài: Bộ cố định bên ngoài được làm bằng sợi carbon hoặc kim loại có chức năng cố định xương từ bên ngoài. Cụ thể thiết bị hỗ trợ này có những chốt thét xuyên qua da và đi vào xương giúp cố định xương ở những bệnh nhân bị gãy xương cẳng tay hoặc gãy chân.

Thời gian cố định xương thường dao động trong khoảng từ 2 đến 8 tuần tùy theo mức độ nặng nhẹ và nhiều yếu tố tác động khác. Điểu hình như nhiễm trùng, vấn đề về cung cấp máu, biến chứng, loại xương gãy.

Nẹp chức năng bằng nhựa hoặc phôi thạch cao
Dùng nẹp chức năng bằng nhựa hoặc phôi thạch cao để cố định khu vực có xương gãy

4. Chữa lành xương gãy

Quá trình chữa lành xương gãy khá đơn giản, đặc biệt là khi xương đã được căn chỉnh đúng cách và có thời gian cố định thích hợp. Theo cấu tạo bình thường của xương, tế bào xương giúp hấp thụ xương bị hư hỏng và xương cũ, nguyên bào xương có chức năng tạo xương mới.

Trong quá trình chữa lành, mô sẹo sẽ được hình thành (xương mới phát triển từ chỗ gãy). Thông thường mô sẹo sẽ liên tục phát triển từ hai bên đầu xương bị gãy cho đến khi lấp đầy khoảng trống. Sau khi lành, phần xương thừa nhẵn ra, cấu trúc xương như cũ.

Tốc độ lành xương phụ thuộc vào những yếu tố sau:

  • Loại xương bị gãy
  • Loại gãy xương
  • Độ tuổi của bệnh nhân
  • Sức khỏe tổng thể
  • Chế độ ăn uống
  • Thói quen hút thuốc.

Để rút ngắn thời gian chữa lành xương, bệnh nhân có thể được hướng dẫn bổ sung vitamin D và canxi thông qua thực phẩm hoặc viên uống.

5. Sử dụng thuốc giảm đau

Gãy xương thường gây đau đớn nghiêm trọng. Vì thế trong quá trình điều trị gãy xương, bệnh nhân sẽ được chỉ định một số loại thuốc giảm đau chống viêm đơn thuần hoặc codeine để làm dịu cảm giác đau.

Những loại thuốc thường được sử dụng gồm:

  • Thuốc giảm đau chống viêm: Ibuprofen, Paracetamol được dùng để làm dịu cơn đau từ mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Codeine: Codeine là thuốc giảm đau gây nghiện. Thuốc này được dùng cho những trường hợp nặng và không thể kiểm soát bằng thuốc giảm đau thông thường. Để tránh gây tác dụng phụ, Codeine chỉ được sử dụng trong một thời gian ngắn.
Sử dụng thuốc giảm đau
Sử dụng thuốc giảm đau để cải thiện cơn đau do xương gãy

6. Vật lý trị liệu

Sau khi xương lành, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn thực hiện những bài tập vật lý trị liệu để cải thiện khả năng vận động, sức cơ và phục hồi cơ bắp cho khu vực bị ảnh hưởng. Ngoài ra người bệnh có thể đi lại và vận động nhẹ nhàng để nâng cao sự linh hoạt, tăng sức bền và sức khỏe tổng thể.

Trong trường hợp gãy xương xuyên qua một khớp hoặc vết gãy gần khớp, bệnh nhân sẽ có nguy cơ cao bị viêm khớp hoặc cứng khớp vĩnh viễn. Lúc này chức năng của khớp sẽ mất đi hoặc suy giảm đáng kể.

Biện pháp phòng ngừa gãy xương

Có thể phòng ngừa gãy xương bằng nhiều biện pháp khác nhau, bao gồm:

  • Bổ sung canxi: Để giúp xương chắc khỏe và phòng ngừa gãy xương, bạn cần đảm bảo dung nạp đủ lượng canxi cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh. Canxi có thể được bổ sung thông qua viên uống hoặc chế độ ăn uống với những loại thực phẩm gồm sữa chua, sữa tươi, phô mai, hải sản, rau lá xanh đậm, các loại đậu…
  • Đảm bảo dung nạp đủ vitamin: Bạn có thể bổ sung vitamin D bằng cách ăn trứng, cá béo, sữa và tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng. Vitamin D có tác dụng nâng cao khả năng hấp thụ canxi, làm tăng mật độ xương.
  • Hoạt động thể chất: Việc luyện tập thể dục và hoạt động thể chất mỗi ngày có thể nâng cao độ chắc khỏe, độ dày và sự linh hoạt của xương. Điều này giúp giảm nguy cơ gãy xương khi có té ngã. Ngoài ra tập luyện thể dục còn giúp bạn làm chậm quá trình thoái hóa khi bạn già đi. Từ giúp tăng sức khỏe và giảm khả năng gãy xương.
  • Loại bỏ thói quen hút thuốc lá: Ngưng hút thuốc lá để tránh làm giảm mật độ xương và tăng nguy cơ gãy xương.
  • Giảm cân: Giảm cân khi cần thiết để tránh trọng lượng cơ thể gây áp lực lên xương, làm tăng nguy cơ thoái hóa và gãy xương.
  • Phòng ngừa chấn thương: Cần thận trọng trong sinh hoạt và lao động để phòng ngừa té ngã dẫn đến chấn thương và gãy xương.
  • Điều trị căn nguyên: Những nguyên nhân làm tăng nguy cơ gãy xương như loãng xương, bệnh xương giòn… cần được kiểm soát và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Tăng cường bổ sung
Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu canxi, vitamin D để giúp xương chắc khỏe và phòng ngừa gãy xương

Gãy xương là một tình trạng thường gặp, có thể dễ dàng được khắc phục bằng phương pháp phẫu thuật hoặc điều trị bảo tồn. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, tình trạng này có thể gây biến chứng nghiêm trọng ngay cả khi được điều trị. Vì thế tốt nhất bạn cần áp dụng biện pháp làm giảm nguy cơ, nhanh chóng gọi cấp cứu để được hỗ trợ và điều trị đúng cách khi xương gãy.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua