Bệnh gout (gút) là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và điều trị

Bệnh gout là một dạng viêm khớp do vi tinh thể có diễn biến phức tạp. Việc điều trị sai cách hoặc chủ quan trong điều trị có thể khiến bệnh tiến triển theo hướng xấu, nốt tophi bị loét và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động hàng ngày.

Bệnh gout
Thông tin cơ bản về nguyên nhân gây bệnh gout, dấu hiệu nhận biết, tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị

Bệnh gout là gì?

Bệnh gout (hay gút, thống phong) là một bệnh viêm khớp xảy ra do rối loạn chuyển hóa nhân purin khiến nồng độ acid uric trong máu tăng cao, làm lắng đọng các tinh thể muối urat natri trong các mô và gây viêm, đau. Gout thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, những đợt viêm khớp cấp tái phát là đặc trưng của bệnh.

Trên thực tế axit uric được hình thành trong cơ thể và thường vô hại. Sau khi thực hiện các hoạt động cần thiết axit uric nhanh chóng được đào thải qua phân và nước tiểu.

Đối với những bệnh nhân mắc bệnh gout, nồng độ axit uric trong máu tăng và tích tụ qua thời gian. Khi nồng độ này vượt khỏi mức cho phép, những tinh thể nhỏ của axit uric bắt đầu hình thành. Chúng có xu hướng tập trung lại ở khớp và làm phát sinh hiện tượng viêm, sưng kèm theo cảm giác đau đớn cho người bệnh.

Lần đầu tiên vị thuốc quý HẦU VĨ TÓC được ứng dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh cơ xương khớp, 3.142.000 bệnh nhân cải thiện đau nhức, phục hồi vận động sau liệu trình đầu tiên...

Theo kết nghiên cứu, tỉ lệ bị gout ở nam giới cao hơn so với phụ nữ, nhất là những người đàn ông có độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi. Tuy nhiên hiện nay bệnh gout có dấu hiệu trẻ hóa, bệnh có thể xảy ra ở những người trẻ có độ tuổi 30.

Dựa trên kết quả thống kê của nhiều nước trên thế giới, ở các nước châu Mỹ, Trung Quốc, New Zeland và Nhật, bệnh gout ngày càng có xu hướng gia tăng. Cụ thể, có 1 – 2% dân số ở Mỹ, 2% dân số của Đức và Anh mắc bệnh và đang trong quá trình điều trị. Đặc biệt có đến 1,14% dân số của 5 thành phố lớn của Trung Quốc bị gout.

Theo các chuyên gia, tần suất bệnh nhân bị gout gia tăng có mối liên hệ mật thiết với những vấn đề khách quan như chế độ ăn uống, tổ thọ trung bình và chất lượng đời sống hàng ngày.

Bệnh gout là bệnh mãn tính xảy ra do tình trạng rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận
Bệnh gout là bệnh mãn tính xảy ra do tình trạng rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận khiến quá trình lọc axit uric suy yếu

Các giai đoạn và mức độ nguy hiểm của bệnh gout

Dựa vào mức độ nghiêm trọng và đặc tính của bệnh, bệnh gout được phân thành 4 giai đoạn, bao gồm:

Giai đoạn 1: Gút không có triệu chứng

Ở giai đoạn 1, nồng độ axit uric trong máu có dấu hiệu gia tăng. Tuy nhiên những triệu chứng của bệnh gout vẫn chưa xuất hiện. Thông thường, sau khi bị sỏi thận, người bệnh mới cảm nhận được những triệu chứng đầu tiên của bệnh gút.

Giai đoạn 2: Gút cấp tính

Trong giai đoạn này, các triệu chứng bệnh gút thường xuất hiện một cách đột ngột, bất ngờ vào ban đêm, khi thời tiết lạnh hoặc sau khi uống rượu bia. Chúng gây đau dữ dội, đỏ và sưng khớp, phổ biến nhất là ở ngón chân cái, bàn chân, mắt cá chân hoặc đầu gối, nhưng cũng có thể bắt đầu ở các khớp khác.

Lúc này, các tinh thể urat được giải phóng vào dịch khớp và gây ra phản ứng viêm gây đau, đỏ và sưng. Các cơn gút cấp thường giảm dần sau 4-10 ngày.

Giai đoạn 3: Gút liên tục

Sau đợt gút cấp tính, bệnh nhân có thể bị tái phát trong vòng một năm hoặc lâu hơn. Ở giai đoạn này, bệnh gút bùng phát nhưng không có biểu hiện sưng khớp hoặc đau. Sau đó dịu đi trong vài tháng trước khi có đợt bùng phát tiếp theo.

Đau và sưng khớp không xảy ra trong đợt bùng phát. Tuy nhiên bệnh nhân cần phải điều trị lâu dài để giảm biến chứng và ngăn những đợt bùng phát khác trong tương lai.

Giai đoạn 4: Gút mãn tính

Hay còn gọi là giai đoạn bệnh gout có tophi mãn tính bởi sự lắng đọng axit uric có thể hình thành các nốt gọi là “hạt tophi”. Tập trung nhiều ở ngón chân cái hoặc khuỷu tay, hoặc bất cứ đâu trên cơ thể.

Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ bắt đầu bị đau khớp vì bệnh gout. Nó là kết quả của việc nhiều năm không điều trị. Các tổn thương khớp sẽ bắt đầu phát triển mạnh, do đó, bệnh nhân cần được điều trị trước khi điều này xảy ra. Việc trì hoãn, sẽ làm cho bệnh gút trở nên tồi tệ hơn.

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh gout có thể gặp:

  • U cục tophi: Tình trạng này được đặc trưng bởi quá trình tích tụ tinh thể dưới da. Những khối u cục thường xuất hiện xung quanh ngón chân, tai, ngón tay và đầu gối. U tophi sẽ ngày càng lớn hơn trong trường hợp không được xử lý đúng cách.
  • Tổn thương khớp: Trong trường hợp bệnh nhân không sử dụng thuốc điều trị bệnh gout, các khớp đang sưng viêm có thể bị tổn thương vĩnh viễn. Từ đó làm tăng nguy cơ tổn thương các khớp khác và tổn thương xương.
  • Sỏi thận: Nếu bệnh gout không được điều trị đúng cách, những tinh thể acid axit đã hình thành không chỉ tích tụ quanh khớp mà còn nhanh chóng tích tụ trong thận và dẫn đến bệnh sỏi thận.
U cục tophi
U cục tophi thường xuất hiện xung quanh các khớp ngón chân, tai, khớp ngón tay và đầu gối

Nguyên nhân gây bệnh gout

Có hai nguyên nhân chính dẫn đến bệnh gout, bao gồm: Nguyên nhân nguyên phát (chiếm phần lớn các trường hợp) và nguyên nhân thứ phát.

1. Nguyên nhân nguyên phát

Theo kết quả thống kê, có 95% trường hợp xuất hiện ở nam giới, thường gặp ở độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi.

Chưa rõ nguyên nhân gây bệnh gout. Tuy nhiên việc duy trì chế độ ăn uống chứa nhiều purin như nấm, lòng đỏ trứng, gan, cua, tôm, thận… được đánh giá là có khả năng làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Đến 95% trường hợp mắc bệnh là nam giới
Đến 95% trường hợp mắc bệnh là nam giới, thường gặp ở độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi

2. Nguyên nhân thứ phát

Xảy ra do những rối loạn về gen (di truyền): Hiếm gặp.

Xảy ra do quá trình tăng sản xuất acid uric tăng cao hoặc giảm khả năng đào thải acid uric hoặc cả hai. Cụ thể:

  • Suy thận: Bệnh nhân bị suy thận và mắc những bệnh lý làm giảm khả năng thanh lọc acid uric của cầu thận.
  • Những bệnh về máu: Bao gồm bệnh bạch cầu cấp.
  • Dùng thuốc lợi tiểu: Một số loại thuốc lợi tiểu như hiazid, acetazolamid, furosemid… có khả năng làm ảnh hưởng đến chức năng thận và tăng nguy cơ bị gout.
  • Sử dụng thuốc ức chế tế bào: Việc sử dụng những thuốc ức chế tế bào để kiểm soát các bệnh ác tính có thể gây độc lên độc và tăng nguy cơ phát sinh bệnh gout.
  • Sử dụng thuốc kháng lao: Nguy cơ mắc bệnh có thể tăng cao khi sử dụng một số loại thuốc kháng lao như pyrazinamid, ethambutol…

Ai dễ mắc bệnh gout?

Tỉ lệ mắc bệnh gout ở hiện tại rơi vào khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh xương khớp này có thể làm ảnh hưởng đến tất cả mọi người, cả nam giới lẫn nữ giới ở nhiều độ tuổi khác nhau.

Tuy nhiên phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh và những người đàn ông có độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Dù có thể xảy ra ở người trẻ và trẻ em nhưng ít gặp.

Nguy cơ mắc bệnh có thể tăng cao khi có những yếu tố sau:

  • Chế độ ăn chứa quá nhiều hải sản và chất đạm
  • Giới tính và tuổi tác: Bệnh dễ xảy ra ở nam hơn so với nữ và thường xuất hiện ở những người lớn tuổi
  • Béo phì
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài
  • Có tiền sử gia đình mắc bệnh gout
  • Tăng cân quá mức
  • Mới phẫu thuật hoặc mới bị chấn thương
  • Tăng huyết áp
  • Chức năng thận suy thận hoặc bất thường
  • Mất nước
  • Có tiền sử mắc các bệnh lý gồm bệnh tim, suy giảm chức năng thận, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, bệnh truyền nhiễm, tắc nghẽn mạch máu, tăng huyết áp
  • Sử dụng thuốc làm tăng nguy cơ tích tụ acid uric trong cơ thể, điển hình như thuốc hóa trị liệu, thuốc lợi tiểu, Aspirin, thuốc hóa trị liệu, cyclosporine và những loại thuốc khác có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch.
Chế độ ăn chứa quá nhiều hải sản và chất đạm
Duy trì chế độ ăn chứa quá nhiều hải sản và chất đạm làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout

Triệu chứng của bệnh gout

Những triệu chứng khó chịu của bệnh gout thường đột ngột xuất hiện hoặc xuất hiện vào ban đêm. Trong nhiều trường hợp, triệu chứng không xảy ra trong giai đoạn đầu, thường xảy ra khi bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gout cấp tính hoặc gout mãn tính.

Những triệu chứng chính của bệnh gout gồm:

Thể cấp tính

  • Bệnh nhân đột ngột thấy đau, sưng, nóng và đỏ dữ dội ngay tại những khớp thuộc bàn ngón chân cái, xảy ra ít hơn ở những khớp khác như khớp khuỷu tay, cổ tay, bàn ngón tay, khớp gối, khớp cổ chân.
  • Đau nhức có thể xảy ra sau một bữa ăn thịnh soạn, sau phẫu thuật hoặc một chấn thương, nhiễm khuẩn, sau khi sử dụng thuốc (thuốc lợi tiểu, aspirin), đau có thể xuất hiện sau khi điều trị ung thư (dùng tia xạ, hóa chất).
  • Cơn đau thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày, khỏi nhanh khi dùng thuốc colchicin hoặc những loại thuốc giảm đau không steroid khác hoặc có thể tự khỏi. Đau nhiều hơn khi đụng vào.
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên
  • Toàn thân mệt mỏi, sốt nhẹ.
  • Nồng độ acid uric trong máu tăng cao khi thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên ở nhiều trường hợp khác, xét nghiệm không thấy acid uric tăng. Điều này dễ gây nhầm lẫn và bỏ qua bệnh.

Thể mạn tính

  • Nồng độ acid uric trong máu tăng kéo dài do không được điều trị có thể khiến những tinh thể lắng đọng vào những cơ quan tổ chức, điều này khiến các cục u xuất hiện (hạt tophi, viêm khớp mạn tính dẫn đến sỏi tiết niệu, biến dạng khớp, suy thận, viêm thận kẽ, viêm gân, tăng huyết áp, viêm túi thanh dịch…)
  • Nồng độ acid uric trong máu bao giờ cũng tăng cao trong xét nghiệm.
  • Xuất hiện những tổn thương xương khớp trên hình ảnh X-quang.

Hầu hết những biểu hiện điển hình của bệnh gout (đau, sưng, nóng và đỏ khớp) thường kéo dài vài giờ trong khoảng từ 1 đến 2 ngày. Tuy nhiên ở những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị đau nhiều và đau trong vài tuần.

Cách chẩn đoán bệnh gout

Rất khó để chẩn đoán chính xác bệnh gout. Nguyên nhân là do những triệu chứng và dấu hiệu của căn bệnh này gần giống với những bệnh lý khác.

1. Chẩn đoán lâm sàng

Những biện pháp chẩn đoán thường được áp dụng gồm:

  • Tìm hiểu bệnh sử giúp tìm kiếm nguyên nhân gây bệnh.
  • Khám lâm sàng, kiểm tra triệu chứng để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bao gồm:
    • Triệu chứng đau, sưng và đỏ khớp
    • Lắng động urat khiến các nốt tophi hình thành dưới da, cứng khớp
    • Biểu hiện ở thận (Sỏi thận, tổn thương thận).
Khám lâm sàng, kiểm tra triệu chứng để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh
Khám lâm sàng, kiểm tra triệu chứng giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh gout

2. Chẩn đoán cận lâm sàng

Xét nghiệm lâm sàng xác định chính xác bệnh gout và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các xét nghiệm cận lâm sàng gồm:

  • Xét nghiệm acid uric máu: Đa số bệnh nhân bị gout có acid uric máu tăng > 420 µmol/l.
  • Định lượng acid uric niệu 24 giờ: Kỹ thuật này giúp xác định giảm thải tương đối (< 600mg/24h) hoằc tăng bài tiết (> 600mg/24h). Bệnh nhân có thể bị sỏi thận nếu acid uric niệu tăng.
  • Chụp X-quang khớp: Kết quả X-quang khớp bình thường ở giai đoạn đầu. Xuất hiện gai xương, khuyết xương hình hốc ở đầu xương, hẹp khe khớp ở giai đoạn muộn.
  • Xét nghiệm dịch khớp: Xét nghiệm dịch khớp giúp tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp.
  • Các xét nghiệm khác: Chụp CT scanner khớp, xét nghiệm CRP, tốc độ máu lắng…

3. Chẩn đoán xác định theo tiêu chuẩn

Để chẩn đoán xác định, bác sĩ chuyên khoa sẽ áp dụng một trong những tiêu chuẩn được liệt kê dưới đây:

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968)

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968) là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút được dùng rộng rãi nhất ở Việt Nam. Nguyên nhân là do tiêu chuẩn này dễ nhớ và được đánh giá là khá phù hợp với điều kiện thiếu xét nghiệm (độ đặc hiệu đạt 82,7%, độ nhạy cảm đạt 70%).

Tìm thấy tinh thể natri urat trong những nốt tophi hoặc trong dịch khớp.

Hoặc bệnh nhân có tối thiểu 2 yếu tố trong những yếu tố dưới đây:

  • Hiện tại hoặc tiền sử có ít nhất hai đợt sưng đau của một khớp với đặc điểm đau dữ dội, khởi phát đột ngột và khỏi trong vòng 2 tuần.
  • Hiện tại hoặc tiền sử bị sưng đau khớp bàn ngón chân cái với đặc điểm đau dữ dội, khởi phát đột ngột và khỏi trong vòng 2 tuần.
  • Tiền sử hoặc đang có đáp ứng tốt khi sử dụng colchicin (bệnh nhân giảm đau và giảm viêm trong 48 giờ).
  • Có nốt tophi.

Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000)

Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000) có độ đặc hiệu 78,8% và có độ nhạy cảm 70%.

Xét nghiệm thấy xuất hiện tinh thể urat trong dịch khớp hoặc/ và:

Tìm thấy trong nốt tophi một lượng tinh thể urat đặc trưng bằng cách sử dụng kính hiển vi phân cực hoặc áp dụng phương pháp hóa học, hoặc/ và:

Xuất hiện ít nhất 6 trong số 12 biểu hiện, triệu chứng lâm sàng, X-quang và xét nghiệm sau:

  • Tình trạng viêm khớp tiến triển ở mức tối đa trong vòng một ngày
  • Viêm khớp ở một khớp
  • Xuất hiện hơn một cơn viêm khớp cấp
  • Đỏ vùng khớp
  • Viêm khớp cổ chân một bên
  • Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên
  • Biểu hiện đau, sưng khớp bàn ngón chân I
  • Nhìn thấy được nốt tophi
  • Tăng nồng độ acid uric trong máu (nữ ≥ 360 mmol/l, nam ≥ 420 mmol/l)
  • Có dấu hiệu sưng đau khớp không đối xứng
  • Cấy vi khuẩn âm tính
  • Nang dưới vỏ xương, trên X-quang không có hình khuyết xương.

4. Phân loại

Phân loại các dạng của bệnh gout:

  • Thời gian ổn định giữa những cơn gout cấp
  • Bệnh gout cấp tính
  • Bệnh gout mãn tính.

5. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt bệnh gút với những bệnh sau:

Cách điều trị bệnh gout (gút)

Thông thường bệnh nhân bị gout sẽ được điều trị bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống – sinh hoạt, sử dụng thuốc (điều trị nội khoa), phẫu thuật (điều trị ngoại khoa).

Nguyên tắc chung

  • Khắc phục tình trạng viêm trong cơn gút cấp
  • Dự phòng lắng động urat, dự phòng tái phát cơn gút và dự phòng biến chứng.

1. Điều trị nội khoa

Điều trị bệnh gout nội khoa (sử dụng thuốc) là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân. Thông thường việc sử dụng thuốc sẽ được chỉ định với chế độ ăn uống lành mạnh.

Những loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị gout gồm:

  • Thuốc chống viêm: Thuốc chống viêm được chỉ định trong giai đoạn xuất hiện cơn gout cấp. Loại thuốc này có tác dụng giảm viêm và kiểm soát triệu chứng. Các thuốc chống viêm phổ biến gồm thuốc chống viêm không steroid, Colchicin, thuốc chứa Corticoid. Tuy mang đến hiệu quả điều trị cao như thuốc chống viêm cũng gây ra một số tác dụng phụ. Cụ thể Colchicin gây tiêu chảy nhưng Meloxicam, Etoricoxib, Voltazen, Piroxicam và các thuốc chống viêm không steroid khác không gây loét dạ dày tá tràng; Corticoid gây suy tuyến thượng thận, đái tháo đường, tăng huyết áp… Corticoid cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Thuốc làm giảm acid uric máu: Thuốc làm giảm acid uric máu được chỉ định trong giai đoạn mãn tĩnh với mục đích phòng ngừa tái phát cơn gout cấp. Bệnh nhân có thể được chỉ định Allopurinol – Zyloric hoặc Febuxostat, tuy thiên thuốc có thể gây dị ứng. Ngoài ra bệnh nhân có thể được dùng Probenecid (thuốc tăng bài tiết qua thận). Những loại thuốc điều trị này chỉ được sử dụng khi người bệnh đã hết viêm khớp cấp.

2. Biện pháp khắc phục bệnh gout tại nhà

Sử dụng thuốc là giải pháp tốt nhất cho người bệnh. Tuy nhiên, thay đổi lối sống, ăn uống cũng góp phần đẩy lùi bệnh gout nhanh hơn.

Nên ăn những loại thịt có màu trắng
Nên ăn những loại thịt có màu trắng vì hàm lượng purin trong thịt ít, hàm lượng protein ở mức vừa đủ

Người bệnh nên xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, tránh tiêu thụ những loại thực phẩm không tốt cho quá trình điều trị bệnh gout, cụ thể:

  • Bổ sung đủ nước, vitamin C mỗi ngày
  • Ăn các loại thịt có màu trắng (thịt heo, thịt lườn gà, thịt cá sông…). Hạn chế thịt đỏ và các loại nội tạng, hải sản vì có nhiều purin.
  • Đối với protein, hàm lượng nên dung nạp vào cơ thể mỗi ngày là 50 đến 100 gram.
  • Bổ sung thực phẩm giàu carbohydrate và tinh bột (ngũ cốc, gạo, mì, bánh mì, khoai, bún, phở…).
  • Ăn các loại trái cây, rau củ quả như: cà, cải xanh, cải bắp, súp lơ, dưa chuột, rau cần…) và tránh các loại nấm, măng tây, cải bắp và rau bina, những loại hoa quả chua, đồ ăn lên men, giá đỗ.
  • Nên sử dụng dầu vừng, dầu lạc, dầu ô liu… để thay thế cho những loại dầu đang sử dụng.
  • Sử dụng các thức uống như lá sake, cam, cải bẹ xanh, dâu tây, cherry… giúp đào thải hàm lượng axit uric trong máu.
  • Tránh các loại gia vị như hạt tiêu, ớt… và thức uống có cồn.

Ngoài ra, cần tăng cường tập thể dục và giảm cân. Luôn giữ cơ thể của mình ở mức cân nặng vừa phải sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh gout.

Tránh chấn thương, căng thẳng…

Tránh sử dụng những loại thuốc có khả năng làm tăng nồng độ acid uric trong máu.

3. Điều trị ngoại khoa

Áp dụng khi bệnh nhân gout xuất hiện các hạt tophi và biến chứng. Phương pháp phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi sẽ được áp dụng cho những trường hợp sau:

  • Bội nhiễm nốt tophi
  • Bệnh gout kèm theo biến chứng loét
  • Nốt tophi xuất hiện với kích thước lớn, giảm tính thẩm mỹ hoặc làm ảnh hưởng đến vận động và những hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

Khi tiến hành phẫu thuật điều trị bệnh gout và biến chứng, bệnh nhân cần sử dụng colchicin với mục đích phòng ngừa khởi phát cơn gout cấp. Đồng thời sử dụng kết hợp với thuốc hạ acid uric máu.

Phẫu thuật
Phẫu thuật cho trường hợp bội nhiễm nốt tophi, bệnh gout kèm theo biến chứng loét hoặc nốt tophi lớn…

4. Thuốc ngăn ngừa biến chứng bệnh gout

Thuốc ngăn ngừa biến chứng được chỉ định cho những trường hợp có vài cơn gút tái phát mỗi năm hoặc đợt bùng phát kèm theo biểu hiện đau khớp nghiêm trọng.

Những loại thuốc ngăn ngừa biến chứng bệnh gout thường được sử dụng gồm:

  • Thuốc giảm sản xuất axit uric: Febuxostat (Uloric), Allopurinol (Aloprim) và một số loại thuốc giảm sản xuất axit uric được gọi chung là chất ức chế xanthine oxidase (XOIs). Thuốc này có tác dụng ức chế hoặc làm chậm quá trình sản xuất axit uric trong cơ thể. Từ đó giúp giảm axit uric máu, hạn chế nguy cơ mắc bệnh gút và biến chứng của bệnh. Tác dụng phụ gồm buồn nôn, phát ban, số lượng máu thấp, giảm chức năng gan.
  • Thuốc loại bỏ axit uric: Thuốc loại bỏ axit uric (uricosurics) thường được sử dụng gồm lesinurad (Zurampic), probenecid (Probalan). Thuốc này có tác dụng tăng khả năng loại bỏ axit uric, tăng uric niệu. Từ đó làm giảm nồng độ axit uric trong máu, giảm biến chứng và nguy cơ mắc bệnh gút. Tuy nhiên nồng độ axit uric trong nước tiểu vẫn tăng. Tác dụng phụ gồm đau dạ dày, phát ban, sỏi thận.

Biện pháp phòng ngừa bệnh gout

Quá trình tiến triển của bệnh gout có thể được hạn chế bằng việc duy trì những thói quen sinh hoạt lành mạnh, bao gồm:

  • Nghe theo sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không được tự ý bỏ thuốc được kê toa hoặc tự ý sử dụng thuốc không được chỉ định.
  • Nên tái khám đúng với lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra tình trạng sức khỏe và theo dõi diễn tiến của bệnh.
  • Thăm khám và điều trị tốt những bệnh lý được cho là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout thứ phát như các bệnh chuyển hóa, suy thận…
  • Duy trì cân nặng hợp lý bằng chế độ ăn uống lành mạnh và thường xuyên luyện tập thể dục.
  • Duy trì thói quen đi lại, vận động và luyện tập thể dục mỗi ngày.

Đặc biệt bạn cần ăn uống hợp lý, lành mạnh để làm giảm nguy cơ mắc bệnh gout và tránh những đợt viêm khớp cấp tái phát. Cụ thể:

  • Tránh ăn nội tạng và một số loại cá, đặc biệt là gan và cá mòi.
  • Tránh ăn thịt đỏ và hải sản.
  • Nên sử dụng những sản phẩm có ít chất béo, nên ăn ít chất béo bão hòa.
  • Tăng cường bổ sung những loại thực phẩm giàu chất xơ như các loại rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cà rốt, bột yến mạch, chuối, các loại quả mọng…
  • Sử dụng đường tự nhiên để thay thế cho đường tinh luyện. Đường tự nhiên thường được tìm thấy trong các loại ngũ cốc và rau củ.
  • Uống đủ 2, 5 đến 3 lít nước mỗi ngày.
  • Hạn chế sử dụng thức uống có cồn, nhất là các loại rượu bia.
  • Không uống nước ngọt có ga, trà, cà phê.

Gout là bệnh xương khớp khá lành tính. Tuy nhiên những triệu chứng của bệnh khiến bệnh nhân căng thẳng, khó chịu và làm ảnh hưởng đến các hoạt động, đặc biệt là tình trạng đau và sưng khớp. Vì thế bạn cần có chế độ ăn uống phù hợp và khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện. Ngoài ra nếu có biểu hiện mắc bệnh, bệnh nhân nên trao đổi thông tin và nhờ sự giúp đỡ của bác sĩ chuyên khoa

LẦN ĐẦU TIÊN Việt Nam nghiên cứu và hoàn thiện thành công phác đồ ĐẶC TRỊ bệnh xương khớp hoàn chỉnh từ tinh hoa Y học cổ truyền. Phác đồ kết hợp bài thuốc uống đặc trị - Thuốc bóp và đắp giảm đau nhanh - Trị liệu châm cứu, bấm huyệt - Tư vấn dinh dưỡng và bài tập. [Đừng bỏ lỡ]

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua