Bàn tay – Cấu tạo, chức năng và cách hoạt động

Bàn tay là một trong những bộ phận quan trọng nhất của con người, nằm cuối cánh tay. Chúng có chức năng cầm nắm, tạo ra các chuyển động chính xác và đáp ứng nhu cầu sáng tạo của con người. Trong giải phẫu học, bàn tay gồm năm ngón tay. Trong đó có hệ thống xương, khớp, cơ, dây thần kinh và các dây chằng.

Bàn tay
Thông tin cơ bản về cấu tạo, chức năng, cách hoạt động, những bệnh lý liên quan và cách chăm sóc bàn tay

Bàn tay là gì? Vị trí

Bàn tay có chức năng cầm nắm, là ngôn ngữ cử chỉ, hệ thống số và kỹ thuật tính toán. Đối với con người, bàn tay nằm ở cuối một cánh tay. Đối với một số loại động vật có xương sống (điển hình như gấu túi) và động vật linh trưởng (vượn, tinh tinh, khỉ), bàn tay nằm ở cuối chi trước.

Bàn tay được đánh giá là một bộ phận quan trọng của cơ thể. Nguyên nhân là do các ngón tay trong một bàn tay chứa rất nhiều đầu dây thần kinh trong cơ thể, là nơi định vị lớn nhất và phản hồi xúc giác phong phú nhất của cơ thể người. Từ đó giúp điều chỉnh và kiểm soát ý thức liên lạc của con người.

Mỗi người có hai bàn tay. Trong đó bán cầu não đối diện là nơi điều khiển chủ yếu của mỗi bàn. Chính vì thế tay thuận (phải hoặc trái) giúp phản ánh hoạt động của não đối với mỗi cá nhân.

Cấu tạo của bàn tay

Theo giải phẫu học, bàn tay người gồm năm ngón tay, bắt đầu từ ngón ngắn nhất là ngón cái. Phía dưới là lòng bàn tay, phía trên là mu bàn tay và nối với cẳng tay thông qua cổ tay. Ngoài các ngón tay, bàn tay còn có hệ thống xương, cơ, dây chằng và khớp.

1. Các khu vực của bàn tay

Đối với con người, các khu vực của bàn tay gồm:

  • Lòng bàn tay (Volar): Lòng bàn tay là mặt dưới và là vùng trung tâm của một bàn tay, bao bọc các huyệt đạo bên trong. Vùng da của lòng bàn tay có xu hướng nheo lại do chứa các nhú hạ bì. Điều này làm tăng độ ma sát và giúp con người dễ dàng hơn trong việc cầm nắm đồ vật. Ngoài ra nhú hạ bì ở các đầu ngón tay còn được sử dụng để lấy dấu vân tay.
  • Mu bàn tay (opisthenar): Mu bàn tay còn được gọi là phần lưng của bàn tay. Tùy thuộc vào giới tính và yếu tố cơ địa của mỗi người, phần da của khu vực này có thể nhẵn hoặc có lông nhưng ít.
  • Các gót chân của bàn tay: Các gót chân của bàn tay nằm gần cổ tay, chứa các xương bàn tay/ xương cổ tay và là nơi chịu nhiều áp lực nhất. Đặc biệt là khi sử dụng lòng bàn tay cho việc cầm nắm đồ vật.
Các khu vực của bàn tay
Các khu vực của bàn tay gồm lòng bàn tay, mu bàn tay và những gót chân của bàn tay

2. Các ngón tay

Bàn tay gồm năm ngón tay. Cụ thể:

  • Ngón cái: Ngón cái là ngón ngắn nhất và là ngón đầu tiên của bàn tay phải, tính từ trái sang phải và tính từ phải sang trái đối với bàn tay trái (ngón tay số 1).
  • Ngón trỏ: Ngón trỏ là ngón thứ hai của bàn tay phải tính từ trái sang qua phải và từ phải sang trái của bàn tay trái, kế cận với ngón cái (ngón tay số 2).
  • Ngón giữa: Ngón giữa là ngón cao nhất nằm giữa năm ngón tay (ngón tay số 3).
  • Ngón đeo nhẫn: Ngón đeo nhẫn còn được gọi là ngón áp út. Đây là ngón thứ tư của bàn tay trái tính từ phải sang qua trái và từ trái sang phải của bàn tay phải (ngón tay số 4).
  • Ngón út: Ngón út là ngón tay có kích thước nhỏ nhất, nằm cuối cùng trên một bàn tay (ngón tay số 5).

Trong đó bốn ngón tay (không bao gồm ngón cái) có thể cầm hoặc nắm chặt đồ vật và được gập lại trên lòng bàn tay. Ngón cái nằm song song với cánh tay, có khả năng chống đối (một hành động của cơ bắp).

Ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út và ngón út chỉ có thể xoay 45 độ, trong khi đó ngón tay cái của cả hai bàn tay có thể dễ dàng xoay 90 độ và giữ vị trí đối diện với những ngón còn lại. Ngoài ra ngón cái cũng có tính linh hoạt cao hơn so với những ngón tay khác.

Chiều dài của các ngón tay trong cùng bàn tay hoặc so với các cá thể khác nhau đều có sự chênh lệch. Đối với người lớn, chiều dài của ngón áp út và ngón trẻ chịu sự tác động bởi hormone sinh dục nam của phôi thai trong tử cung.

2. Xương

Có 27 xương trong một bàn tay của mỗi con người. Bao gồm:

  • Khối xương cổ tay: Có 8 xương trong khối xương cổ tay. Trong đó chúng được xếp thành 2 hàng, mỗi hàng 4 xương và gắn chặt vào một ổ xương không sâu. Ổ xương này được hình thành bởi các xương cẳng tay.
  • Lòng bàn tay: Có 5 xương trong lòng bàn tay, được gọi là xương bàn tay. Mỗi xương bàn tay kết nối và thích ứng với một ngón tay, bao gồm một trục, một đầu và một chân.
  • Ngón tay: Có tổng 14 xương thuộc các ngón tay. Chúng còn được gọi là những đốt xương cánh tay hoặc các đốt ngón tay. Ngón tay cái không có đốt xương giữa. Trong khi đó những ngón tay đều còn lại có 3 xương.
Có 27 xương trong một bàn tay của mỗi con người
Có 27 xương trong một bàn tay, gồm 8 xương trong khối xương cổ tay, 5 xương trong lòng bàn tay và 14 xương thuộc các ngón tay

3. Khớp tay

Nhờ sự linh hoạt của khớp tay, con người có thể thực hiện các hoạt động phức tạp một cách dễ dàng. Ngoài ra các khớp tay còn giúp con người dễ dàng và nhanh nhẹn hơn trong việc thả hoặc nắm chặt tay với các đồ vật trong lòng bàn tay hay thực hiện những cử chỉ đòi hỏi sự linh hoạt khác.

Đối với con người, bàn tay chứa các khớp gồm:

  • Khớp nối xương bàn tay (Metacarpophalangeal joints): Đây chính là nơi những chữ số trên các ngón tay gặp nhau trong lòng bàn tay. Khớp này cho phép con người dễ dàng gập các ngón tay lại với góc 45 độ.
  • Khớp giữa các xương của ngón tay (Interphalangeal articulations of hand): Khớp giữa các xương của ngón tay còn được gọi là khớp nối giữa các đốt ngón tay hay khớp gian đốt ngón tay. Những khớp này giúp ngón tay cong lại/ duỗi thẳng hoặc dễ dàng hơn trong việc thực hiện những cứ chỉ phức tạp khác.
  • Khớp gian xương cổ tay (Intercarpal articulations): Khớp gian xương cổ tay là nơi lòng bàn tay tiếp xúc với cổ tay.
  • Cổ tay (Wrist): Cổ tay chính là khớp nối giúp bàn tay dễ dàng hơn trong việc thực hiện các cử động. Khớp này cũng có thể thuộc về cẳng tay.

4. Vòm xương

Vòm xương được hình thành từ những bộ phận di động và cố định của bàn tay. Những bộ phận này thích ứng với các công việc và các hoạt động khác nhau của con người. Tùy thuộc vào bộ phận cấu thành, vòm xương được phân thành vòm dọc, vòm xiêm và vòm ngang.

  • Vòm dọc: Vòm dọc được tạo ra từ xương ngón tay và các xương liên quan.
  • Vòm xiên: Vòm xiên được tạo ra từ đốt xương giữa ngón tay cái đến bốn ngón tay còn lại.
  • Vòm ngang: Vòm ngang được tạo ra bởi xương cổ tay và đầu xa của xương cổ tay.
Vòm xương được hình thành từ những bộ phận di động và cố định của bàn tay
Vòm xương được hình thành từ những bộ phận di động và cố định của bàn tay gồm vòm dọc, vòm xiên và vòm ngang

5. Dây thần kinh

Bàn tay là tập hợp các dây thần kinh trung gian và các dây thần kinh hướng tâm. Về giác quan các dây thần kinh trung gian cung cấp các hoạt động và giác quan cho mặt bên của ngón cái, ngón giữa, ngón trỏ và nửa ngón áp út.

Trong khi đó các dây thần kinh hướng tâm cung cấp các hoạt động và giác quan ở phần da trên mu bàn tay, bắt đầu từ ngón cái đến ngón áp út. Đồng thời tăng cảm giác ở vùng da ngay tại mặt lưng của ngón giữa, ngón trỏ và nửa ngón áp út đến những khớp liên não gần.

6. Da

Lòng bàn tay và mặt trước của bàn tay nhẵn, không có lông. Ngoài ra da ở khu vực này tương đối dày, linh hoạt và có thể uốn cong theo những cử động của bàn tay, dọc theo đường uốn của tay. Màu sắc của da ở lòng bàn tay nhạt hơn so với mu bàn tay và những vùng da còn lại của cơ thể.

7. Cơ và dây chằng

Trên bàn tay chứa các cơ và dây chằng. Dựa vào đặc tính, chúng được chia thành hai nhóm, bao gồm: Nhóm cơ bên ngoài và nhóm cơ bên trong.

  • Nhóm cơ bên ngoài (nhóm cơ ngoại lai)

Nhóm cơ bên ngoài là tổng hợp những cơ duỗi và cơ gấp dài. Trong đó có hai cơ gấp dài trên một ngón tay, bụng cơ nằm trên cẳng tay.

  • Nhóm cơ bên trong (nhóm cơ nội tại)

Nhóm cơ bên trong là các cơ liên sườn bắt đầu từ giữa các xương ở cổ tay (ba cơ liên tục và bốn cơ ở lưng); các hypothenar (ngón út) và thenar (ngón cái) cơ bắp; cơ ức đòn chũm bắt nguồn từ cơ gấp sâu, không có nguồn gốc xương. Những cơ này chèn vào cơ cấu của mu bàn tay.

Có hai nhóm cơ trên bàn tay
Có hai nhóm cơ trên bàn tay gồm nhóm cơ ngoại lai và nhóm cơ nội tại

Các đặc điểm đặc biệt của bàn tay

Một số đặc điểm đặc biệt của bàn tay giúp hỗ trợ con người trong các hoạt động:

  • Bàn tay người có cơ chế thích ứng phức tạp nhất, trong đó liên quan đến ngón tay cái. Vì trong ngón tay cái có cơ gấp khúc thụ phấn. Đây là một cơ hoàn toàn độc lập và là cơ độc nhất. Cơ này giúp cung cấp sức mạnh cho ngón cái và cả lòng bàn bàn tay trong việc nắm hoặc chụm lại.
  • Các đầu ngón tay rộng. Ngoài ra chúng được bọc bởi một lớp da có độ nhạy cao.
  • Các dây chằng liên kết ở phần gốc của các ngón tay cùng với khớp yên ngựa tạo điều kiện thuận lợi cho việc cầm nắm và xoay chuyển một cách tinh tế.
  • Trên một bàn tay, độ dài của ngón tay cái tương xứng với các ngón tay còn lại. Điều này giúp nâng cao mức độ tiếp xúc chính xác và chắc chắn của các đầu ngón tay.
  • Đầu xương của ngón tay út và ngón tay trỏ có sự bất đối xứng. Trong khi đối kháng với ngón tay cái, sự bất đối xứng này cho phép các ngón tay có khớp xoay chuyển một cách linh động.
  • Các khớp ở gốc của ngón trỏ, ngón áp út và ngón út có cấu hình đặc biệt. Yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngón cái nắm chặt và nắm chính xác từ phần gốc đến phần đầu của cổ tay.
  • Trên bàn tay có các cơ nhỏ cho phép con người kiểm soát tốt các hoạt động của ngón tay, đặc biệt là ngón cái.
  • Những chức năng ở bàn tay không hiện diện và phát triển một cách đơn độc. Bởi những chức năng này là quá trình kết hợp giữa sự trưởng thành về mặt sinh lý, sự phát triển thần kinh, phát triển chức năng điều khiển vận động và chức năng của các kiểu vận động. Mặt khác bàn tay có thể đạt đến một trình độ kỹ năng cao hơn thông qua sự phát triển của các cơ chế vỏ não.
  • Khả năng thực hiện tốt và phạm vi cử động của ngón tay phụ thuộc vào giác quan và cơ quan vận động.

Chức năng của bàn tay

Những ngón tay thon dài trên mỗi bàn tay mang đến nhiều chức năng khác nhau. Trong đó, ngón cái chống lại các ngón tay còn lại giúp con người thực hiện các thao tác (cầm, nắm…) với những vật dụng hoặc đồ vật một cách chính xác và linh hoạt hơn. Chức năng này được đánh giá là cao hơn các loài linh trưởng cũng như những loài động vật khác.

Chính vì thế cầm, nắm và tạo ra các chuyển động chính xác là những chức năng chính của bàn tay. Theo yếu tố tự nhiên, các cơ nội tại được sử dụng để cầm nắm tinh tế hơn và điều chỉnh vận động. Sử dụng các cơ ngoại lai để thực hiện các hoạt động cầm nắm đòi hỏi sức mạnh. Một số loại tay cầm thường gặp gồm:

  • Kẹp chân máy (cầm bút)
  • Cán vợt bóng chày
  • Móc kẹp
  • Chìa khóa
  • Tay cầm chính xác (từ phần đầu đến đuôi)
Cầm, nắm và tạo ra các chuyển động chính xác là những chức năng chính của bàn tay
Cầm, nắm đồ vật và tạo ra các chuyển động chính xác là những chức năng chính của bàn tay

Các chức năng khác của bàn tay gồm:

  • Thích ứng với yêu cầu chức năng của con người

Bàn tay có khả năng thích ứng với yêu cầu chức năng của con người. Chức này cao hơn rất nhiều so với những loài linh trưởng và những loài động vật có xương sống khác. Trên cơ thể người, bàn tay chịu trách nhiệm lớn nhất trong việc thể hiện những sáng tạo đặc trưng của loài người. Đồng thời giúp phân biệt nó với những cá thể khác.

Một số lượng lớn các cơ cùng với khớp ở cổ tay và khớp khuỷu tay mang chức năng hỗ trợ và điều khiển cánh tay trong các hoạt động. Đồng thời mang lại sự tự do cho bàn tay. Từ đó phục vụ cho trí tuệ của con người.

  • Phản ánh đặc điểm sinh học

Tương tự như các cơ quan đối xứng trên cơ thể (hai mắt, hai chân…), mỗi bàn tay sẽ được điều khiển và đảm bảo các hoạt động bởi một bán cầu não đối lập. Chính vì thế việc thuận tay nào (phải hoặc trái) có thể giúp phản ánh rõ nét đặc điểm sinh học của mỗi cá nhân.

  • Thông báo tình trạng sức khỏe

Màu sắc lòng bàn tay có thể giúp bạn rõ hơn về tình trạng sức khỏe ở hiện tại. Đối với những người bình thường và khỏe mạnh, trong lòng sẽ có màu hồng đào.

Đối với những trường hợp lòng bàn tay màu vàng, rất có thể bạn đang mắc những vấn đề liên quan đến gan mật hoặc thiếu máu nếu lòng bàn tay có màu sắc nhạt hơn. Ngoài ra bệnh xơ gan có thể được cảnh báo nếu như bạn có lòng bàn tay son.

Ngoài ra móng tay trên đầu các ngón tay cũng có khả năng dự báo tình trạng sức khỏe của bạn. Đối với những người khỏe mạnh, móng tay thường có màu hồng đào. Tuy nhiên móng tay sẽ nhạt màu hơn đối với những trường hợp thiếu máu thiếu sắt.

  • Dấu vân tay và đường chỉ tay

Trong lòng bàn tay chứa các đường chỉ tay. Chúng có tác dụng hỗ trợ tay trong việc cầm nắm, giữ chặt các đồ vật và mang đến nhiều lợi ích khác cho các hoạt sinh hoạt của con người. Ngoài ra da ở mặt dưới của các đầu ngón tay chứa vân tay, có tác dụng nhận dạng mỗi người.

Dấu gân tay ở đầu ngón tay giúp phân biệt các cá thể với nhau
Trong lòng bàn tay chứa các đường chỉ tay và dấu gân tay ở đầu ngón tay giúp phân biệt các cá thể với nhau

Cách hoạt động của bàn tay

Lòng bàn tay và các ngón tay có thể chuyển động một cách linh hoạt tùy theo ý thức và nhu cầu của con người. Thông thường các cấu trúc hoạt động cùng lúc kết hợp với xúc giác để cầm nắm chính xác và chặt chẽ.

Đối với các mục đích khác, sự co duỗi của bàn tay và cấu trúc bên trong các ngón có thể giúp các đầu ngón tay chạm vào các dụng cụ hay đồ vật.

Mu bàn tay không có vai trò trong việc thực hiện các hoạt động cầm nắm. Thay vào đó chúng được dùng để bảo vệ bàn tay và thực hiện những động tác mang tính chất tự vệ. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các ngón tay duỗi hoặc gập vào bên trong.

Bệnh lý ở bàn tay

Những bệnh lý và vấn đề thường gặp ở bàn tay gồm:

  • Hiện tượng Polydactyly

Bàn tay và cấu trúc bên trong thường bị ảnh hưởng bởi những rối loạn di truyền. Trong đó người bệnh có thể gặp hiện tượng Polydactyly. Đây là một tình trạng dị thường ở động vật và người khiến bàn tay có nhiều ngón tay hơn so với thông thường (khoảng 6 ngón tay cho một bàn tay).

Theo kết quả nghiên cứu, hội chứng Catel-Manzke chính là một trong những rối loạn di truyền gây ra hiện tượng Polydactyly. Hội chứng này tương đối hiếm gặp và được đặc trưng bởi một hoặc nhiều bất thường đặc biệt liên quan đến ngón trỏ.

  • Khớp hợp và rối loạn Ectrodactyly

Đôi khi các rối loạn có thể gây ra tình trạng khớp hợp. Lúc này có ít nhất hai ngón tay hợp nhất với nhau và khiến các chuyển động trở nên bất thường.

Đối với hội chứng Ectrodactyly, trẻ nhỏ sau khi sinh ra có thể mất một hoặc nhiều ngón tay trung tâm. Hội chứng này có thể xuất hiện đồng thời với tình trạng khớp hợp khiến những ngón tay còn lại dính vào nhau.

  • Hội chứng Amelia

Hội chứng Amelia là một dị tật bẩm sinh trong đó trẻ sau khi sinh ra bị thiếu một hoặc cả hai tay. Ngoài ra hội chứng này cũng có thể khiến tay chân teo lại hoặc/ và biến dạng.

Hội chứng Amelia
Hội chứng Amelia là một dị tật bẩm sinh thể hiện cho tình trạng trẻ sau khi sinh ra bị thiếu một hoặc cả hai tay
  • Đa dạng di truyền của cẳng tay

Đa dạng di truyền còn được gọi là đa u xương di truyền, có thể xuất hiện ở cẳng tay hoặc chân. Đây là một dạng rối loạn di truyền được đặc trưng bởi sự hình thành và phát triển bất thường của nhiều khối sụn xương lành tính, thường gặp ở những đầu xương dài của chi. Từ đó gây ra dị dạng ở cẳng tay, cánh tay ở người lớn và trẻ em.

Bệnh viêm khớp dạng thấp và một số bệnh lý tự miễn khác có thể làm ảnh hưởng đến bàn tay, nhất là những khớp ngón tay.

  • Hội chứng co cứng Dupuytren

Hội chứng co cứng Dupuytren là tình trạng một hoặc nhiều ngón tay bị cong vĩnh viễn về phía lòng bàn tay. Điều này khiến bệnh nhân không thể duỗi thẳng tay và thực hiện các hoạt động sinh hoạt như bình thường.

  • Chấn thương dây thần kinh ulnar

Chấn thương dây thần kinh ulnar là tình trạng chấn thương ở dây thần kinh chạy gần xương ulna. Điều này gây dị tật, khiến một hoặc nhiều ngón tay không thể uốn cong.

Hội chứng ống cổ tay xảy ra khi có sự chèn ép dây thần kinh giữa. Điều này làm tổn thương và tạo ra cảm giác đau đớn ở những ngón tay và bàn tay.

  • Gãy bàn tay

Gãy xương vảy là một tình trạng thường gặp của gãy bàn tay. Đây chính là vết gãy xương cổ tay thường gặp nhất, khó điều trị và chậm lành do có sự hạn chế lưu lượng máu đến khu vực này.

Gãy xương vảy là một tình trạng thường gặp của gãy bàn tay
Gãy xương vảy là một trong những tình trạng thường gặp của gãy bàn tay
  • Gãy xương gốc ngón cái

Một số loại gãy xương gốc ngón cái gồm gãy xương Bennet, gãy xương Rolando và gãy xương ngón cái của người chơi game. Ngoài ra gãy xương Boxer là một trong những tình trạng gãy xương phổ biến.

  • Những bệnh lý thường gặp khác
    • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay
    • Tê bì tay chân
    • Hội chứng bàn tay – chân
    • Thoái hóa khớp bàn tay, ngón tay…

Cách bảo vệ và giữ bàn tay khỏe mạnh

Những điều cần lưu ý để bảo vệ và giữa bàn tay luôn khỏe mạnh:

  • Vệ sinh tay sạch sẽ

Ngoài chân, tay tiếp xúc với nhiều bề mặt khác nhau. Vì thế lòng bàn tay, kẽ móng tay và ngón tay thường chứa nhiều loại vi khuẩn. Để giữ tay luôn sạch và hạn chế nguy cơ mắc bệnh, bạn cần thường xuyên vệ sinh tay sạch sẽ và giữ tay khô ráo. Đặc biệt nên rửa tay với xà phòng diệt khuẩn sau khi tiếp xúc với vật thể gây bệnh.

Ngoài ra bạn cần rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi ăn. Cần rửa kỹ móng tay, ngón tay và những ngóc ngách khác của bàn tay để bảo vệ tay và sức khỏe tổng thể.

  • Mang găng tay

Bạn cần mang găng tay phù hợp khi tiếp xúc với các loại xà phòng tẩy rửa, hóa chất hoặc chất bẩn. Bên cạnh đó tay cũng cần được bảo vệ khi thời tiết lạnh. Nguyên nhân là do da quanh tay rất nhạy cảm, dễ tổn thương, khô ráp và trầy xước.

  • Cắt móng tay gọn gàng

Móng tay cần được cắt gọn gàng để phòng ngừa vi khuẩn tích tụ ở khu vực này. Việc giữ móng tay dài có thể gây cản trở cho quá trình vệ sinh kẽ móng tay, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.

  • Dưỡng ẩm

Da tay vô cùng nhạy cảm. Vì thế ngoài việc mang găng tay bạn cũng cần dưỡng ẩm da để phòng ngừa tổn thương. Tốt nhất bạn nên lựa chọn những loại kem dưỡng phù hợp, có chiết xuất từ thiên nhiên, không chứa dầu khoáng. Nên bôi kem vào mỗi buổi sáng và tối trước khi đi ngủ. Kết hợp với việc massage tay để giúp các thành phần của kem thấm sâu vào da.

Dưỡng ẩm da để phòng ngừa tổn thương.
Dưỡng ẩm da với những loại kem dưỡng phù hợp, có chiết xuất từ thiên nhiên để phòng ngừa tổn thương

Bàn tay là một cơ quan quan trọng, có chức năng cầm nắm, tạo ra các chuyển động chính xác và đáp ứng nhu cầu sáng tạo của con người. Chính vì thế bạn cần hiểu rõ về cấu tạo, các biện pháp chăm sóc và những bệnh lý liên quan để có hướng chăm sóc và phòng ngừa thích hợp. Đồng thời vận động tối đa các chức năng của tay.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *