Gãy Xương Mác: Cách Xử Lý, Điều Trị Và Phục Hồi

Gãy xương mác là một dạng gãy xương cẳng chân, thể hiện cho tình trạng nứt hoặc gãy hoàn toàn tại đầu trên, đầu dưới hoặc thân của xương mác. Tình trạng này ít phổ biến hơn so với gãy xương chày nhưng có độ phức tạp và nghiêm trọng cao.

Gãy xương mác
Thông tin cơ bản về tình trạng gãy xương mác, nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị

Gãy xương mác là gì?

Xương mác là một xương mỏng, thon và dài, nằm bên cạnh xương chày – một trong hai xương của cẳng chân. Theo cấu tạo bình thường, xương mác nằm ở phía ngoài của cẳng chân, kết hợp với xương chày giúp giữ cho chân luôn ở vị trí ổn định, chịu trọng lượng và lực từ cơ thể.

Ngoài ra xương mác và xương chày nối đầu gối với bàn chân, cho phép chúng liên tục với nhau và chân chuyển động linh hoạt. Tuy nhiên khi có lực tác động mạnh và trực tiếp, xương mác có thể bị gãy.

Gãy xương mác là tình trạng nứt hoặc gãy hoàn toàn tại đầu trên, đầu dưới hoặc phần thân của xương mác. Tình trạng này thường xảy ra sau một tác động mạnh, điển hình như va đập phần bên ngoài của chân, tiếp đất sau khi nhảy cao… Trong một số trường hợp, bong gân hoặc trật mắt cá chân có thể khiến xương mác căng thẳng, chịu nhiều áp lực và dẫn đến gãy xương.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm, thầy thuốc ưu tú, bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn - Nguyên PGĐ Trung tâm CNC Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương chỉ cách điều trị bệnh xương khớp hiệu quả nhất.

Tùy thuộc vào lực tác động và loại gãy xương, vết nứt gãy có thể khiến người bệnh đau nhức nghiêm trọng kèm theo tổn thương da và mô mềm. Để điều trị, người bệnh cần được cố định gãy xương tạm thời (sơ cứu), sau đó di chuyển đến bệnh viện, tiến hành thăm khám và phẫu thuật theo chỉ định.

Các loại gãy xương mác

Dựa vào mức độ nghiêm trọng và vị trí của vết gãy, gãy xương mác được phân thành những loại sau:

  • Gãy đầu xơ: Có vết nứt, gãy gần đầu gối.
  • Gãy xương dăm bên: Vết nứt gãy xung quanh mắt cá chân.
  • Gãy trục xơ: Vết nứt gãy xuất hiện ở phần giữa của xương mác sau một lực tác động mạnh tại vị trí này.
  • Gãy xương có mảnh rời: Loại gãy xương này thể hiện cho tình trạng một phần nhỏ của đoạn xương gãy bị kéo ra khi có chấn thương.
  • Gãy xương do căng thẳng: Vết nứt xuất hiện ở xương mác do có lực tác động gây căng thẳng hoặc chấn thương lặp đi lặp lại. Cụ thể như đi bộ hoặc chạy đường dài.
Các loại gãy xương mác
Các loại gãy xương mác gồm gãy đầu xơ, gãy xương dăm bên, gãy trục xơ, gãy xương có mảnh rời…

Nguyên nhân gây gãy xương mác

Hầu hết những trường hợp gãy xương mác xảy ra do những nguyên nhân dưới đây:

  • Chấn thương trong lao động, sinh hoạt hoặc chơi thể thao, tai nạn xe
  • Có lực tác động mạnh và trực tiếp lên xương mác, điển hình như té ngã, bị một cú đánh trực tiếp vào cẳng chân

Đối với những trường hợp bị gãy xương do căng thẳng, gãy xương mác thường liên quan đến động tác tiếp đất sau khi nhảy, đột đột thay đổi hướng, chạy hoặc đi đường dài làm tăng áp lực.

Đôi khi xương mác có vết nứt gãy do chịu nhiều áp lực từ tình trạng bong gân hoặc trật khớp mắt cá chân.

Dấu hiệu nhận biết gãy xương mác

Người bệnh có thể nhận biết gãy xương mác bằng một số triệu chứng và dấu hiệu đặc trưng dưới đây:

  • Đau nhức nhiều tại vùng có xương gãy, cơn đau thường khu trú
  • Đau nhiều hơn khi sờ/ ấn, cử động chân hoặc dồn trọng lượng lên chân tổn thương
  • Giảm hoặc mất khả năng chịu lực
  • Sưng nề
  • Bầm tím do tụ máu dưới da
  • Biến dạng chi
  • Rách da và chảy nhiều máu khi bị gãy xương hở (do đầu xương gãy đâm xuyên qua da)
  • Yếu chi
  • Tê, ngứa ran và lạnh ở bàn chân nếu có tổn tương thần kinh.

Khi bị gãy xương mác, các khớp, xương chày và một số xương khác liên quan cũng có thể bị ảnh hưởng và có triệu chứng.

Dấu hiệu nhận biết gãy xương mác
Đau nhức nhiều tại vùng có xương gãy, sưng nề, bầm tím, biến dạng chi… là những dấu hiệu nhận biết gãy xương mác

Gãy xương mác nguy hiểm không? Bao lâu lành?

Gãy xương mác không quá nguy hiểm, tiên lượng quá trình liền xương khá tốt (đặc biệt là khi điều trị sớm và đúng cách). Trung bình, đoạn xương mác tổn thương bắt đầu liền lại sau 5 – 6 tuần bó bột, tháo bột sau ít nhất 8 – 12 tuần cố định đúng cách, bình phục hoàn toàn sau 3 – 6 tháng.

Những trường hợp bị gãy xương hở thường có thời gian phục hồi lâu hơn. Bên cạnh đó bệnh nhân còn có nguy cơ gặp một số biến chứng nếu không chăm sóc và điều trị đúng cách. Cụ thể như:

  • Nhiễm trùng dẫn đến viêm tủy xương
  • Hội chứng khoang cấp tính
  • Tổn thương ngoại vi
  • Tật ở chân
  • Thuyên tắc chất béo
  • Chậm lành hoặc không liền sẹo
  • Xuất hiện cục máu đông sau phẫu thuật điều trị
  • Sưng chi mãn tính và đau lâu dài
  • Tổn thương mạch máu và dây thần kinh vĩnh viễn

Xử lý và cố định tạm thời gãy xương mác

Ngay khi bị gãy xương mác, người bệnh cần xử lý, sơ cứu và cố định xương gãy đúng cách. Điều này giúp ngăn ngừa đầu xương gãy thêm di lệch, phát sinh tổn thương da và mô mềm cùng những tổn thương thứ phát khác. Ngoài ra xử lý gãy xương kịp thời và đúng cách còn giúp phòng ngừa sốc, giảm đau nhức và giảm nguy cơ nhiễm trùng.

1. Cách xử lý

Những bước xử lý cần được thực hiện ngay khi bị gãy xương mác:

  • Bất động, thả lỏng cơ thể và giảm trọng lượng ở chân bị tổn thương.
  • Gọi cấp cứu y tế.
  • Hít thở đều để đánh giá và xử lý những vấn đề liên quan đến đường thở và tuần hoàn.
  • Dùng bông băng sạch cầm máu nếu có vết thương hở.
  • Băng kín vết thương.
  • Sử dụng băng ép và nẹp để cố định xương gãy tạm thời
  • Sau khi cố định xương gãy, nâng cao chi bị gãy để hạn chế tình trạng sưng nề và tụ máu.

2. Cố định tạm thời gãy xương

Đối với gãy xương mác, có thể thực hiện những bước dưới đây để cố định gãy xương tạm thời:

+ Chuẩn bị dụng cụ

  • Hai nẹp bằng nhau (chiều dài: 80 – 130cm; rộng: 8 – 10cm)
  • 3 – 5 băng cuộn
  • Bông, gạc (ưu tiên bông mỡ)
  • Thuốc giảm đau
  • Thuốc chống sốc

+ Hỗ trợ

  • Dùng thuốc giảm đau và cầm máu trước khi cố định tạm thời xương gãy.
  • Dùng thuốc chống sốc khi cần thiết.

+ Tư thế bệnh nhân

  • Người bệnh nằm trên sàn cứng, giữ thư thế thoải mái
  • Để lộ chi tổn thương, cắt quần theo đường chỉ nếu cần thiết
  • Đánh giá tình trạng tổn thương, bao gồm cả xương và mô mềm

+ Đặt nẹp

  • Dùng một nẹp đặt ở mặt trong cẳng chân. Đầu trên ở giữa đùi, đầu dưới quá gan chân khoảng 1cm.
  • Dùng một nẹp đặt ở mặt ngoài cẳng chân. Đầu trên ở giữa đùi, đầu dưới quá gan chân khoảng 1cm.

+ Đệm lót

Dùng băng gạc hoặc vải mùng, vải mỏng đệm vào những vị trí sau:

  • Bốn đầu nẹp
  • Chỏm xương mác
  • Hai lồi cầu xương đùi
  • Hai mắt cá

+ Cố định nẹp

Để cố định nẹp, cần băng vết thương mu chân và ở vùng khoeo.

  • Băng vết thương vùng khoeo: Băng theo kiểu băng số 8. Đường băng tại đầu gối.
  • Băng vết thương mu chân: Băng theo kiểu băng số 8. Đường băng tại cổ – bàn chân.
  • Băng ở đùi: Sử dụng đường băng tròn băng giữa đùi. Đường băng này giúp đầu trên hai nẹp được giữ chặt và cố định vào đùi.

+ Cố định hai chân

  • Quấn quanh hai cổ chân bằng những vòng băng tròn. Điều này giúp cố định hai chân vào nhau và hỗ trợ chân gãy.
Xử lý và cố định tạm thời gãy xương mác
Bệnh nhân bị gãy xương mác cần được xử lý, sơ cứu và cố định xương gãy đúng cách để đảm bảo an toàn

Chẩn đoán gãy xương mác

Gãy xương mác, phân loại và mức độ nghiêm trọng thường được chẩn đoán sau những bước dưới đây:

  • Khám sức khỏe: Trong khi khám sức khỏe, người bệnh được kiểm tra triệu chứng và đánh giá mức độ nghiêm trọng, bao gồm cả cảm giác đau nhức, những biến dạng ở chi và tổn thương mô mềm.
  • Chụp X-quang: Hình ảnh X-quang cho phép bác sĩ kiểm tra vết gãy, xác định tình trạng di lệch và phân loại gãy xương mác.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Nếu bị gãy xương hở hoặc chấn thương nghiêm trọng, chụp cộng hưởng từ sẽ được chỉ định. Kỹ thuật này tạo ra hình ảnh chi tiết hơn về xương và các mô mềm. Từ đó chỉ định phương pháp điều trị đúng và hiệu quả.
  • Một số chỉ định khác: Chụp cắt lớp vi tính (CT), quét xương hoặc một vài xét nghiệm khác có thể được chỉ định khi gãy xương mác kèm theo những tổn thương nghiêm trọng. Những chỉ định này giúp bác sĩ đánh giá mức độ nghiêm trọng và chẩn đoán chính xác hơn.

Gãy xương mác được điều trị như thế nào?

Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương mác, bao gồm phẫu thuật và điều trị không phẫu thuật. Những phương pháp này sẽ được chỉ định dựa trên phân loại (gãy xương kín, gãy xương hở), vị trí, loại gãy xương mác, vị trí và mức độ nghiêm trọng của vết gãy.

Hầu hết bệnh nhân đều được nắn chỉnh xương, nẹp hoặc bó bột chân để cố định các mảnh và đầu xương gãy. Điều này giúp xương được giữ yên trong khi lành, ngăn cản những chuyển động làm ảnh hưởng hoặc khiến vết gãy di lệch. Cuối cùng người bệnh được hướng dẫn tập đi bằng nạn và vật lý trị liệu phục hồi chức năng.

1. Điều trị gãy xương kín

Ở những bệnh nhân bị gãy xương kín, xương mác gãy nhưng đầu xương không đâm xuyên qua da, không gây xuất huyết và có nguy cơ nhiễm trùng thấp.

Mục tiêu điều trị:

  • Kiểm soát cơn đau
  • Đưa xương trở lại vị trí cũ cũng như sắp xếp mảnh xương về đúng vị trí
  • Cố định và cho vết gãy có thời gian lành lại
  • Ngăn ngừa biến chứng
  • Phục hồi chức năng

Những phương pháp được áp dụng:

+ Phương pháp hỗ trợ

Quá trình điều trị gãy xương mác (gãy xương kín) có thể bắt đầu bằng việc chườm đá và nâng cao chân. Phương pháp này giúp hạn chế tình trạng tụ máu, giảm sưng và giảm đau.

Đối với những trường hợp có cơn đau nghiêm trọng hơn, một số loại thuốc giảm đau như Paracetamol hoặc Ibuprofen sẽ được sử dụng để giảm nhẹ triệu chứng.

+ Giảm đóng

Giảm đóng và giảm hở thường được chỉ định cho những bệnh nhân bị gãy xương kín (gãy xương đơn giản). Đối với giảm đóng, bác sĩ sẽ tiến hành nắn chỉnh, sắp xếp lại các đầu xương gãy. Đồng thời duy trì sự ổn định của chúng mà không cần can thiệp phẫu thuật tại vị trí gãy.

+ Giảm mở và cố định bên trong

Đối với giảm mở, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật xâm lấn, điều chỉnh và sắp xếp lại xương gãy. Phương pháp này thường được áp dụng cho những bệnh nhân bị gãy xương mác ở hơn hai vị trí.

Sau khi điều chỉnh xương gãy, nhiều thiết bị cấy ghép khác nhau sẽ được sử dụng (điển hình như đinh, vít, tấm kim loại…) cho đến khi xương lành hoàn toàn. Những thiết bị này có tác dụng cố định hai đầu xương gãy hoặc những mảnh xương liên quan, giúp quá trình liền xương và phục hồi chức năng diễn ra suôn sẻ.

+ Bó bột

Trong quá trình lành xương (sau giảm đóng hoặc giảm mở), người bệnh sẽ được bó bột để bảo vệ các xương. Đồng thời ngăn những tác động bên ngoài khiến xương bị di lệch trong quá trình điều trị, giữ xương gãy thẳng hàng cho đến khi phục hồi hoàn toàn.

Thông thường, trong giai đoạn lành xương, người bệnh sẽ được bó bột và vật lý trị liệu với những bài tập kéo căng và tăng cường các khớp suy yếu. Những phương pháp này được áp dụng kéo dài cho đến khi hoàn tất quá trình chữa lành.

Bó bột
Bó bột giúp bảo vệ các xương, giữ xương gãy thẳng hàng cho đến khi phục hồi hoàn toàn

2. Điều trị gãy xương hở

Gãy xương hở còn được gọi là gãy xương phức hợp, thể hiện cho tình trạng gãy xương kèm theo tổn thương da do đầu xương gãy đâm qua da hoặc một vết thương sâu khiến đoạn xương bên trong bị lộ ra ngoài.

Hầu hết bệnh nhân bị gãy xương mác là gãy xương hở đều được yêu cầu sơ cứu và điều trị ngay lập tức để hạn chế tình trạng mất máu, sốc và nhiễm trùng. Phương pháp điều trị ban đầu gồm dùng thuốc, nghỉ ngơi và nâng cao chân, cầm máu và xử lý tổn thương ngoài da. Phương pháp điều trị chính gồm giảm mở và cố định xương bên trong hoặc cố định xương bên ngoài.

Mục đích điều trị:

  • Làm sạch vết thương để tránh nhiễm trùng
  • Cầm máu và ổn định vết thương để xương được giữ tại vị trí đúng trước khi phẫu thuật
  • Ngăn ngừa biến chứng
  • Phục hồi chức năng

Các phương pháp được áp dụng:

+ Sử dụng thuốc

Nếu gãy xương mác là gãy hở, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị với những loại thuốc dưới đây:

  • Thuốc giảm đau: Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, Paracetamol, Ibuprofen hoặc Codeine có thể được chỉ định để kiểm soát cơn đau.
    • Paracetamol: Thuốc giảm đau thông thường, dùng để điều trị các cơ đau nhẹ. Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt.
    • Ibuprofen: Đây là thuốc giảm đau chống viêm không Steroid, dùng để điều trị cơn đau trung bình. Thuốc Ibuprofen có tác dụng trị viêm và kiểm soát cơn đau.
    • Codeine: Thuốc giảm đau gây nghiện, được dùng khi bị đau nhức nghiêm trọng hoặc không có đáp ứng với những loại thuốc khác. Codeine có tác dụng giảm đau mạnh.
  • Thuốc kháng sinh: Một số loại thuốc kháng sinh có thể được dùng trước và sau khi phẫu thuật điều trị gãy xương mác để giảm nguy cơ nhiễm trùng. Nếu cần thiết, một mũi tiêm phòng uốn ván cũng có thể được chỉ định.

+ Đóng đinh nội tủy

Đóng đinh nội tủy còn được gọi là giảm mở và cố định bên trong bằng những thiết bị cấy ghép. Phương pháp này được áp dụng cho phần lớn những bệnh nhân bị gãy xương mác (bao gồm cả gãy kín và gãy hở).

Trong khi điều trị, bác sĩ sẽ tiến hành điều chỉnh và sắp xếp các mảnh xương gãy thông qua một vết mổ. Sau đó đặt một vài đinh, vít kim loại vào xương mác (trên và dưới vết gãy) để cố định hai đầu xương gãy. Điều này giúp xương luôn thẳng trong khi lành, tránh tình trạng di lệch dẫn đến dị tật chân.

Nếu có vết gãy lớn hoặc nhiều vị trí trên cùng một xương mác bị gãy, vít và tấm kim loại sẽ được sử dụng. Những thiết bị này có tác dụng cố định đồng thời các mảnh xương gãy ở nhiều vị trí. Đồng thời giữ cho xương thẳng cho đến khi kết thúc quá trình chữa lành.

Đóng đinh nội tủy
Đóng đinh nội tủy được áp dụng cho phần lớn bệnh nhân bị gãy xương mác có vết gãy kín hoặc gãy hở

+ Cố định bên ngoài

Cố định bên ngoài thường được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Gãy xương mác gây tổn thương mô mềm (đặc biệt là những tổn thương nghiêm trọng)
  • Đa chấn thương
  • Tạm thời không thể phẫu thuật do không đảm bảo tính an toàn.

Đối với phương pháp cố định bên ngoài, một vài dụng cụ cấy ghép sẽ được gắn vào đoạn xương gãy. Sau đó các chốt sẽ được nối với thanh kim loại đặt ngoài da để hình thành một khung cố định. Lúc này xương gãy sẽ được giữ vững trong khi xương và những tổn thương mô mềm đang được chữa lành.

Sau khi ổn định, một cuộc phẫu thuật sẽ được chỉ định để tháo khung cố định hoặc tiếp tục đóng đinh nội tủy để điều trị cho những trường hợp nặng.

Phương pháp cố định bên ngoài giúp những đầu xương gãy được giữ ở vị trí đúng và liền xương một cách hiệu quả mà không tác động đến mô mềm tổn thương. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cả xương và mô mềm đều được chữa lành.

Sau can thiệp ngoại khoa, người bệnh sẽ được bó bột cho đến khi xương lành.

Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng

Vật lý trị liệu sẽ được áp dụng sau khi nẹp hoặc bó bột vài tuần. Phương pháp này giúp hạn chế tình trạng yếu chi và cứng khớp, giảm đau nhức. Đồng thời tăng cường mắt cá chân, phục hồi cơ bắp, tính linh hoạt và sức mạnh.

Thông thường dựa vào các điều kiện y tế (sức lực, triệu chứng đau, phạm vi chuyển động, mô sẹo phẫu thuật…), người bệnh sẽ được thiết kế chương trình vật lý trị liệu thích hợp. Trong đó, các bài tập vận động nhẹ nhàng kết hợp tập đi (có dụng cụ hỗ trợ) được áp dụng trong 1 – 2 tuần đầu.

Sau khi thích nghi và đủ khỏe để dồn trọng lượng lên chân tổn thương, người bệnh sẽ được tập bước và đi bộ không dùng dụng cụ hỗ trợ. Đồng thời thực hiện các bài tập về ván lắc. Những bài tập này giúp lấy lại khả năng đi bộ, giữ thăng bằng và phục hồi chức năng vận động.

Ở những trường hợp nhẹ hoặc cần hỗ trợ thêm cho quá trình chữa trị, bệnh nhân có thể được hướng dẫn những bài tập vân động tại nhà.

Biện pháp phòng ngừa gãy xương mác

Để giảm nguy cơ gãy xương mác trong tương lai, bạn có thể áp dụng một số cách sau:

  • Mang thiết bị an toàn khi chơi thể thao. Đặc biệt là những môn thể thao mạo hiểm, có va đập hoặc dễ té ngã.
  • Trước khi tập thể dục hoặc thực hiện những động tác làm tăng áp lực lên xương mác (tiếp đất ở một độ cao nhất định, nhảy xa, chạy, đi bộ…), người bệnh nên khởi động 10 phút với những bài tập nhẹ nhàng, giúp các cơ, gân hỗ trợ mắt cá chân và xương mác được kéo giãn, tăng tính linh hoạt và bảo vệ.
  • Mang giày dép vừa vặn và phù hợp.
  • Luôn luôn thận trọng khi sinh hoạt để hạn chế chấn thương.
  • Kiểm soát cân nặng. Không để cơ thể rơi vào tình trạng suy dinh dưỡng hoặc cân nặng dư thừa khiến xương mác chịu nhiều áp lực.
  • Duy trì thói quen vận động và luyện tập với những bài tập chịu trọng lượng. Điều này giúp củng cố khung xương, tăng độ chắc khỏe.
  • Thiết lập chế độ ăn uống lành mạnh và đầy đủ các loại thực phẩm giàu canxi. Điển hình như các loại rau lá xanh, sữa chua, phô mai, sữa, cá hồi, tôm, cua, đậu, hạt lanh… Điều này giúp xương chắc khỏe, giảm nguy cơ gãy xương mác nói riêng và gãy xương nói chung.
Biện pháp phòng ngừa gãy xương mác
Phòng ngừa gãy xương mác bằng cách tăng cường bổ sung canxi thông qua sữa và các loại thực phẩm lành mạnh

Gãy xương mác thường xảy ra khi có lực tác động trực tiếp lên xương mác hoặc cẳng chân. Tình trạng này khiến người bệnh đau nhức, chân biến dạng, tổn thương mô mềm và chảy máu ở trường hợp nặng. Ngoài ra việc không điều trị kịp thời còn gây ra nhiều biến chứng. Do đó người bệnh cần gọi ngay đến trung tâm cấp cứu ngay khi gãy xương để được hỗ trợ, sơ cứu và điều trị đúng cách.

Tham khảo thêm:

NÊN ĐỌC

Bài thuốc Quốc dược Phục cốt khang kế thừa và phát triển từ tinh hoa hàng chục bài thuốc cổ truyền, Y pháp Hải Thượng Lãn Ông đã giúp hàng triệu người bệnh phục hồi xương khớp toàn diện. Thành phần hơn 50 bí dược LẦN ĐẦU TIÊN ứng dụng tại Việt Nam.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua