Viêm khớp dạng thấp: Nguyên nhân, dấu hiệu và điều trị

Viêm khớp dạng thấp là bệnh mãn tính, xảy ra do tình trạng rối loạn tự miễn trong cơ thể. Bệnh gây viêm, khiến các khớp sưng đỏ kèm theo xơ cứng, đau nhức nghiêm trọng, nặng có thể tàn phế. Thường gặp ở khớp bàn chân, khớp tay, khớp lưng và khớp gối. 

Viêm khớp dạng thấp
Tìm hiểu bệnh viêm khớp dạng thấp, nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, điều trị và chế độ chăm sóc

Bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp hay viêm đa khớp dạng thấp là bệnh xương khớp ở thể mãn tính do hiện tượng rối loạn tự miễn trong cơ thể. Xảy ra khi hệ thống miễn dịch gặp vấn đề dẫn đến nhầm lẫn và tấn công vào những mô khỏe mạnh. Với diễn biến phức tạp, gây hậu quả nặng nề cho khớp, ngoài khớp và toàn thân. Cần được điều trị sớm để làm chậm sự phát triển, cải thiện đời sống cho người bệnh, hạn chế tàn phế.

Bệnh xảy ra ở tất cả các nước trên thế giới, tỉ lệ mắc bệnh chiếm khoảng 0,5 đến 3% dân số.

  • Theo kết quả thống kê ở Hoa Kỳ, hiện tại có đến 1,5 triệu người đang mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.
  • Theo kết quả thống kê ở Việt Nam, tỉ lệ mắc bệnh đạt 0,5% dân số

Trong đó tỉ lệ mắc bệnh giữa nam giới và nữ giới là 1:3. Điều này cho thấy tỉ lệ bị viêm khớp dạng thấp ở nữ cao hơn nam. Đặc biệt là những người có độ tuổi dao động từ 30 đến 60 tuổi, phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Nguy cơ mắc bệnh ở nam giới thường thấp hơn, bên cạnh đó bệnh cũng khởi phát muộn hơn so với nữ.

Lần đầu tiên vị thuốc quý HẦU VĨ TÓC được ứng dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh cơ xương khớp, 3.142.000 bệnh nhân cải thiện đau nhức, phục hồi vận động sau liệu trình đầu tiên...
Viêm khớp dạng thấp phát triển ở thể mãn tính do hiện tượng rối loạn tự miễn gây ra
Viêm khớp dạng thấp là bệnh xương khớp nguy hiểm, phát triển ở thể mãn tính do hiện tượng rối loạn tự miễn gây ra

Nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp

Bệnh viêm khớp dạng thấp xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể gặp vấn đề, synovium (lớp màng của màng bao quanh khớp) bị tấn công dẫn đến viêm và dày lên. Khi bệnh tiến triển, sụn và xương trong khớp có thể bị phá hủy.

Ngoài ra bệnh khiến dây chằng, gân bị giãn, mất hoặc suy yếu chức năng cố định các khớp. Lâu ngày làm mất tính liên kết, các khớp bị biến dạng.

Nguyên nhân gây rối loạn miễn dịch và viêm khớp dạng thấp vẫn chưa rõ. Tuy nhiên một vài nghiên cứu đã cho thấy yếu tố di truyền có thể có liên quan đến bệnh lý này.

Điều này xảy ra là do một số gen có khả năng khiến cơ thể trở nên nhạy cảm hơn, đặc biệt là khi gặp những yếu tố môi trường kể cả khi không trực tiếp gây bệnh. Cụ thể: Cơ thể bị nhiễm một số loại virus hay vi khuẩn nhất định và làm khởi phát bệnh.

Những đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp?

Những đối tượng dưới đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn so với thông thường:

  • Hút thuốc: Những chất độc hại trong thuốc lá có khả năng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh.
  • Phơi nhiễm môi trường: Nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng cao do một số phơi nhiễm như silica và amiăng. Ngoài ra nguy cơ mắc bệnh cũng tăng cao ở những người thường xuyên tiếp xúc với bụi.
  • Béo phì: Những người thừa cân béo phì (đặc biệt là phụ nữ dưới 55 tuổi) sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Phụ nữ: So với nam giới, nữ giới có nhiều nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp hơn.
  • Độ tuổi: Tình trạng viêm sưng khớp có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên bệnh lý này thường bắt đầu ở tuổi trung niên.
  • Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn nếu trong gia đình có người mắc bệnh viêm khớp.
Nữ giới có nhiều nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp hơn so với nam giới
Nữ giới có nhiều nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp hơn so với nam giới

Các giai đoạn của bệnh viêm khớp dạng thấp

Bệnh viêm khớp dạng thấp có 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn I: Màng trên khớp bị viêm khiến khớp bị sưng và đau. Bên cạnh đó những tế bào miễn dịch của cơ thể di chuyển đến vùng viêm khiến số lượng tế bào đột ngột tăng cao trong dịch khớp.
  • Giai đoạn II: Là giai đoạn viêm sưng khớp ở mức độ vừa phải. Trong giai đoạn này, bệnh nhân sẽ có sự lan truyền và gia tăng của tình trạng viêm trong mô. Sự phát triển của mô xương làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến không gian trên sụn và khoang khớp, sụn khớp dần dần bị phá hủy và khớp bắt đầu thu hẹp do không còn sụn. Thường không có dị dạng khớp trong giai đoạn II.
  • Giai đoạn III: Chính là giai đoạn nặng của bệnh. Trong các khớp bị tổn thương, sụn khớp mất đi làm lộ xương dưới sụn. Ở giai đoạn này bệnh nhân thường bị đau khớp, khớp sưng tấy, khả năng chuyển động bị hạn chế, suy nhược cơ thể, cứng khớp vào buổi sáng, hình thành những nốt sẩn dị dạng, teo cơ.
  • Giai đoạn IV: Được xác định là giai đoạn cuối của bệnh. Trong giai đoạn này, tình trạng viêm sẽ có dấu hiệu giảm đi, đồng thời hình thành các xương chùng (xương kết hợp) và các mô xơ. Điều này làm ngừng chức năng khớp.

Triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp

Các biểu hiện của bệnh viêm khớp dạng thấp rất đa dạng. Bao gồm:

1. Dấu hiệu của viêm khớp

  • Cứng khớp: Đối với những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, tình trạng cứng khớp thường xảy ra vào mỗi buổi sáng sau khi ngủ dậy. Triệu chứng này có xu hướng kéo dài trên một giờ trước khi bệnh nhân cảm thấy các khớp mềm ra.
  • Sưng khớp: Bệnh nhân chỉ bị sưng phù lên hoặc có thể tụ dịch nhiều.
  • Nóng da: Ngay tại vùng da của khớp bị viêm thường có biểu hiện ấm hơn so với những vùng da xung quanh.
  • Đỏ: Vùng da của khớp bị viêm có thể chuyển sang màu hồng nhạt hoặc chuyển thành màu đỏ hơn so với những vùng da xung quanh.
  • Đau: Bệnh viêm khớp dạng thấp khiến bệnh nhân bị đau nhức nghiêm trọng ở các khớp. Đây chính là triệu chứng dễ nhận biết nhất của bệnh. Bệnh nhân bị đau là do hiện tượng viêm làm tăng độ nhạy cảm của các khớp, khiến các khớp căng hơn và đau nhức hơn.
Cứng khớp thường xảy ra vào mỗi buổi sáng sau khi ngủ dậy
Cứng khớp do viêm khớp dạng thấp thường xảy ra vào mỗi buổi sáng sau khi ngủ dậy

2. Triệu chứng của những cơ quan khác

  • Xuất hiện nốt thấp (có hình cục hay hạt) nổi gồ lên bề mặt da, không di động, chắc, không đau, có đường kính từ 5 đến 20mm, dính vào nền xương ở dưới, ở khớp khuỷu, đôi khi gây đau nghiêm trọng.
  • Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể mắc bệnh viêm màng phổi không triệu chứng. Cần phải điều trị cho những trường hợp nhịp thở ngắn lại.
  • Có thể tác động và làm ảnh hưởng lên thanh quản dẫn đến khàn giọng.
  • Bệnh nhân có thể bị viêm ngoài màng tim nhưng thường không kèm theo triệu chứng. Tuy nhiên đôi khi bệnh nhân có thể bị đau ngực hoặc nhịp thời ngắn lại. Những trường hợp bị viêm khớp dạng thấp thường dễ rơi vào tình trạng tắc nghẽn động mạch tim, gây chứng nhồi máu cơ tim hoặc đau ngực.
  • Có khoảng 5% trường hợp bị viêm khớp dạng thấp làm phát sinh triệu chứng ở mắt, thường gặp gồm khô mắt, đau mắt hoặc mắt đỏ.

3. Triệu chứng toàn thân

  • Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, trì trệ
  • Chán ăn, sụt cân
  • Đau nhức mỏi cơ toàn thân.

Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm khớp dạng thấp

Khác với tổn thương hao mòn của tình trạng viêm xương khớp, bệnh viêm đa khớp dạng thấp phá hủy và làm ảnh hưởng đến niêm mạc khớp của bệnh nhân, gây viêm, sưng đau trong thời gian dài, cuối cùng dẫn đến biến dạng khớp và xói mòn xương. Tình trạng này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến những hoạt động sinh hoạt thường ngày, cụ thể như di chuyển các ngón tay, mang vác vật nặng, mặc quần áo, viết…

Ngoài ra bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không kịp thời điều trị. Bao gồm:

  • Biến chứng về mắt: Bệnh nhâncó nguy cơ cao mắc hội chứng khô mắt. Nguy hiểm hơn bệnh có thể gây mù lòa ở những trường hợp nặng.
  • Biến chứng ở miệng: Hội chứng Sjogren thường xảy ra ở những người bị viêm khớp dạng thấp gây rối loạn và giảm độ ẩm của miệng.
  • Nhiễm trùng: Do sử dụng thuốc ức chế miễn dịch trong quá trình điều trị viêm khớp dạng thấp nên khả năng bị nhiễm trùng của bệnh nhân thường cao hơn so với thông thường.
  • Những vấn đề về dạ dày – ruột: Việc sử dụng các thuốc chống viêm không steroid và thuốc kháng viêm corticoid có thể dẫn đến đau, viêm loét dạ dày – ruột.
  • Bệnh về phổi: Làm tăng khả năng mắc chứng xơ sẹo phổi, trong đó có hiện tượng tắc nghẽn những đường dẫn khí nhỏ và gây viêm lớp niêm mạc phổi hoặc tăng áp trong phổi
  • Những vấn đề về tim mạch: Làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch cao hơn rất nhiều so với những người bình thường (khoảng trên 50%). Trong đó nguy cơ đột quỵ cao gấp 2 lần và nguy cơ phát sinh cơn đau tim cao gấp 2 đến 3 lần.
  • Tổn thương thần kinh: Đối với những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, những vấn đề về thăng bằng hoặc triệu chứng đau cổ chính là triệu chứng cảnh báo tổn thương về thần kinh.
  • Viêm mạch máu: Mạch máu thường bị giảm kích thước hoặc bị thu hẹp lại và yếu hơn khiến sự lưu thông của dòng máu bị ngăn chặn.
  • Loãng xương: Một số thuốc được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp có thể khiến mật động xương suy giảm. Bên cạnh đó việc ít vận động, di chuyển do đau khớp cũng làm tăng khả năng mắc bệnh loãng xương.
  • Ung thư hạch và những bệnh ung thư khác: Do sự thay đổi hệ thống miễn dịch.
Viêm khớp dạng thấp gây hội chứng khô mắt
Viêm khớp dạng thấp gây hội chứng khô mắt hoặc mù lòa ở trường hợp nặng

Cách phòng ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp

Thực tế cho thấy chưa có biện pháp nào có khả năng ngăn ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên bạn nên chủ động nâng cao sức khỏe bằng cách kiểm soát căng thẳng, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và ăn uống đủ chất.

Ngoài ra những người có nguy cơ mắc bệnh do di truyền nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để sớm phát hiện bệnh lý và kịp thời chữa trị.

Cách chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp

Rất khó để có thể chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp ở giai đoạn đầu. Bởi trong khoảng thời gian này, những triệu chứng và dấu hiệu của bệnh tương đối mờ nhạt, giống với nhiều bệnh lý khác. Không phát hiện vật lý hoặc không có xét nghiệm máu để xác nhận chẩn đoán.

1. Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1987

Tiêu chuẩn được đề ra bởi Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1987 đang được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp đối với thời gian phát triển viêm khớp trên 6 tuần và thể biểu hiện nhiều khớp.

  • Cứng khớp vào mỗi buổi sáng sau khi ngủ dậy, biểu hiện kéo dài trên một giờ.
  • Viêm xảy ra tối thiểu ba nhóm khớp: Tràn dịch hoặc sưng phần mềm tối thiểu 3 trong tổng 14 nhóm khớp của cơ thể (kể cả hai bên), gồm khớp cổ chân, khớp gối, khớp khuỷu, khớp cổ tay, khớp bàn ngón tay, khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón chân.
  • Viêm các khớp ở bàn tay: Tình trạng sưng xảy ra tối thiểu ở một nhóm khớp trong tổng những những khớp cổ tay, khớp bàn ngón tay và khớp ngón gần.
  • Hạt dưới da.
  • Viêm khớp đối xứng.
  • Dương tính với yếu tố dạng thấp trong huyết tương.
  • Dấu hiệu X-quang điển hình: Tiến hành chụp khớp ở cổ tay, bàn tay hoặc những khớp tổn thương. Kết quả có hình bào mòn, hình khuyết đầu xương, hình hốc, mất chất khoáng đầu xương, hẹp khe khớp.

Chẩn đoán xác định

Bệnh viêm khớp dạng thấp được xác định khi kết quả có ≥ 4 tiêu chuẩn. Trong đó triệu chứng viêm khớp (tiêu chuẩn 1 – 4) cần thường xuyên kiểm tra, có thời gian diễn biến ≥ 6 tuần, đồng thời được xác định bởi bác sĩ chuyên khoa.

2. Tiêu chẩn của liên đoàn chống Thấp khớp Châu âu và Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ 2010

Tiêu chẩn của liên đoàn chống Thấp khớp Châu âu và Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ 2010 được áp dụng cho những trường hợp sau:

  • Viêm  khớp ở giai đoạn sớm, viêm dưới 6 tuần
  • Thể ít khớp.

Tuy nhiên cần thường xuyên theo dõi và đánh giá lại để tránh gây nhầm lẫn.

Đối tượng

  • Viêm màng hoạt dịch khớp nhưng không kèm theo những bệnh lý khác.
  • Viêm màng hoạt dịch ít nhất một khớp trên lâm sàng).

Biểu hiện tại khớp 

  • 1 khớp lớn (0 điểm)
  • 2 đến 10 khớp lớn (1 điểm)
  • 1 đến 3 khớp nhỏ, không/ có biểu hiện ở những khớp lớn (2 điểm)
  • 4 đến 10 khớp nhỏ, không/ có biểu hiện ở những khớp lớn (3 điểm)
  • Viêm trên 10 khớp, trong đó có ít nhất 1 khớp nhỏ (5 điểm)

Huyết thanh

  • Anti CCP âm tính và RF âm tính (0 điểm)
  • Anti CCP dương tính thấp và RF dương tính thấp (2 điểm)
  • Anti CCP dương tính cao và RF dương tính cao (3 điểm)

Yếu tố phản ứng pha cấp

  • Tốc độ lắng máu tăng hoặc CRP tăng (1 điểm)
  • Tốc độ lắng máu bình thường và CRP bình thường (0 điểm)

Thời gian kéo dài triệu chứng

  • <6 tuần (0 điểm)
  • ≥6 tuần (1 điểm)

Chẩn đoán xác định

  • Giới hạn cao của bình thường ≤ 3 lần: Dương tính thấp
  • Giới hạn cao của bình thường > 3 lần: Dương tính cao.

3. Xét nghiệm máu

Những bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp dạng thấp thường có protein phản ứng C (CRP) hoặc có tốc độ lắng hồng cầu tăng (tốc độ sed hoặc ESR). Những kết quả này đều cho thấy sự có mặt của hiện tượng viêm trong cơ thể. Một số xét nghiệm máu khác có thể được chỉ định để tìm kiếm kháng thể peptide citrullated chống cyclic và yếu tố thấp khớp.

4. Xét nghiệm hình ảnh

Người bệnh có thể được yêu cầu chụp X-quang với mục đích theo dõi tình trạng và sự tiến triển của bệnh trong khớp theo thời gian. Kết quả từ xét nghiệm siêu âm và MRI có thể giúp bác sĩ chuyên khoa xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh, các triệu chứng và khả năng phát sinh biến chứng.

Xét nghiệm hình ảnh
Xét nghiệm hình ảnh được thực hiện với mục đích theo dõi tình trạng và sự tiến triển của bệnh

5. Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt viêm khớp dạng thấp với những bệnh lý sau:

Phương pháp điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp

Chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh viêm khớp dạng thấp. Các phương pháp hiện tại được áp dụng với mục đích làm giảm mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, ngưng hoặc làm chậm khả năng tiến triển của bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống, từ đó giúp duy trì cuộc sống bình thường.

Những nghiên cứu lâm sàng đã kết luận rằng việc sớm điều trị với thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (DMARDs) có nhiều khả năng giúp những triệu chứng thuyên giảm đáng kể.

1. Dùng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Những loại thuốc và liều dùng được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp sẽ dựa vào thời gian mắc bệnh và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Những loại thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm viêm và giảm đau hiệu quả. Thông thường bác sĩ có thể chỉ định NSAID không kê đơn gồm naproxen natri (Aleve) và ibuprofen (Advil, Motrin IB). Việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid thường ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên việc dùng thuốc lâu ngày có thể làm phát sinh những vấn đề về tim, kích ứng dạ dày, kéo dài thời gian chảy máu, tổn thương thận, tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Steroid: Những loại Corticosteroid như prednison có tác dụng giảm đau, giảm viêm và làm chậm quá trình tổn thương khớp. Thông thường việc sử dụng loại thuốc này sẽ mang đến hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như tiểu đường, tăng cân và loãng xương. Vì thế việc sử dụng corticosteroid cần được thận trọng. Một loại thuốc corticosteroid thường được bác sĩ chuyên khoa chỉ định để cải thiện những triệu chứng cấp tính, đồng thời dùng với mực tiêu giảm dần thuốc.
  • Thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (DMARDs): Những loại thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (DMARDs) có khả năng làm chậm sự tiến triển của tình trạng viêm khớp dạng thấp. Đồng thời giúp cứu các mô và các khớp khác tránh khỏi sự tổn thương vĩnh viễn. Những thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh thường được sử dụng gồm leflunomide (Arava), sulfasalazine (Azulfidine), hydroxychloroquine (Plaquenil),methotrexate (Trexall, Otrexup, những loại khác). Tùy thuộc vào từng loại cụ thể mà tác dụng phụ cũng khác nhau. Tuy nhiên tác dụng phụ có thể bao gồm ức chế tủy xương, tổn thương gan và nhiễm trùng phổi nghiêm trọng.
  • Thuốc sinh học: Thuốc sinh học còn có tên gọi khác là công cụ sửa đổi phản ứng sinh học. Theo nghiên cứu, lớp DMARD mới hơn này bao gồm thuốc ức chế tế bào T hoặc thuốc ức chế tế bào B, Anti TNF, Anti-IL6. Thuốc được chỉ định dựa vào đáp ứng điều trị khác nhau của từng bệnh nhân. Thuốc sinh học mang đến hiệu quả điều trị cho những bệnh nhân không có đáp ứng với các thuốc khác. Thuốc giúp cải thiện bệnh tật và mang đến nhiều thành công cho ca bệnh khó.
Dùng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp
Sử dụng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp là phương pháp điều trị được ưu tiên

2. Phẫu thuật

Nếu các loại thuốc không thể làm chậm hoặc ngăn ngừa tổn thương khớp, người bệnh có thể xem xét phương pháp phẫu thuật để điều trị vã sửa chữa những khớp bị hư hỏng. Phương pháp điều trị này có thể giúp bệnh nhân khôi phục khả năng sử dụng thuốc. Đồng thời cải thiện chức năng khớp và giảm đau.

Phẫu thuật điều trị viêm khớp dạng thấp có thể bao gồm:

  • Phẫu thuật nội soi: Phẫu thuật nội soi giúp loại bỏ synovium – lớp lót bị viêm của khớp. Phương pháp phẫu thuật này có thể được thực hiện trên khuỷu tay, đầu gối, ngón tay, cổ tay và hông.
  • Sửa chữa gân: Tổn thương và viêm khớp có thể làm vỡ hoặc làm lỏng phần gân xung quanh khớp. Khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành sửa chữa gân cùng với những đường gân xung quanh khớp.
  • Phẫu thuật chỉnh trục: Phẫu thuật chỉnh trục (phẫu thuật nối cầu chì) được thực hiện để ổn định và điều chỉnh khớp.
  • Thay thế toàn bộ khớp: Trong quá trình phẫu thuật thay khớp, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành loại bỏ những bộ phận bị tổn thương trong khớp. Sau đó dùng một bộ phận giả được làm bằng nhựa hoặc kim loại để chèn vào trong.

3. Biện pháp hỗ trợ

Một số biện pháp hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp được áp dụng gồm:

  • Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, tắm suối khoáng
  • Dùng những dụng cụ hỗ trợ
  • Tập luyện, vận động chống teo cơ, dính khớp, co rút gân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Để khớp nghỉ ngơi ở tư thế cơ năng, tránh độn hoặc kê tại khớp, thực hiện trong đợt cấp. Việc luyện tập được khuyến khích ngay từ khi tình trạng viêm thuyên giảm, tập nhiều lần trong ngày, tăng dần thời gian tập, cả việc thụ động lẫn chủ động đều theo đúng chức năng sinh lý của khớp.
Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng
Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng giúp hỗ trợ tốt quá trình điều trị viêm khớp dạng thấp

Phòng ngừa và điều trị biến chứng của phương pháp điều trị

Các phương pháp dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp có khả năng kiểm soát tốt bệnh lý. Tuy nhiên việc áp dụng lâu dài (nhất là dùng thuốc) có khả năng gây ra một số biến chứng nghiêm trọng.

Để phòng ngừa và điều trị biến chứng của phương pháp điều trị, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn thực hiện những phương pháp sau:

  • Viêm loét dạ dày tá tràng: Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp cần chủ động phát hiện và điều trị viêm loét dạ dày tá tràng trong thời gian điều trị. Tuy nhiên trên 80% trường hợp không nhận thấy triệu chứng lâm sàng. Vì thế bệnh nhân có thể được yêu cầu sử dụng kèm theo những thuốc giảm tiết và thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.
  • Loãng xương: Để giảm nguy cơ gặp biến chứng loãng xương trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần bổ sung vitamin D và calci. Có thể sử dụng bisphosphonates cho những trường hợp có nguy cơ loãng xương cao.
  • Thiếu máu: Bổ sung vitamin B12, chất sắt và acid folic nếu có thiếu máu.

Chế độ sinh hoạt cho bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp

Trong quá trình điều trị viêm khớp dạng thấp, người bệnh cần lao động và có chế độ sinh hoạt hợp lý. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả cải thiện bệnh tật, giảm triệu chứng, sinh hoạt và thích nghi tốt hơn với cuộc sống hàng ngày.

1. Những động tác cần làm và động tác cần tránh

Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp cần thực hiện những động tác giữ gìn khớp, tránh những động tác có hại, cụ thể:

  • Tránh thực hiện một số động tác cầm đồ vật, kể cả khi việc thực hiện những động tác này tương đối dễ dàng. Bởi càng về sau bệnh nhân càng dễ bị biến dạng bàn tay.
  • Tránh hoặc hạn chế thực hiện những động tác có khả năng gây hại cho khớp. Nếu buộc phải thực hiện những động tác ở khớp, người bệnh cần cố gắng giữ trục khớp bàn tay (trục từ cổ tay đi qua ngón tay thứ ba) khi thực hiện kéo dài trục của cẳng tay. Bệnh nhân có thể sử dụng băng nẹp cổ bàn tay nếu cảm thấy đau nhiều.
  • Không nên cố gắng cử động cổ tay mà khiến bàn tay bị đau lệch sang một bên. Ngoài ra người bệnh cần đặc biệt lưu ý khi viết. Để dễ dàng hơn khi cầm nắm, bạn nên lựa chọn những đồ vật to.
  • Khi cần mở nắp nút lọ hoặc nắp nút chai, người bệnh không nên cố gắng nắm và vặn mở nắp mà hãy sử dụng một dụng cụ hỗ trợ để mở nút chai.
  • Không nên cố gắng nắm các ngón tay lại để mang đồ vật.
Nên sử dụng dụng cụ hỗ trợ khi cần mở nắp nút lọ hoặc nắp nút chai
Nên sử dụng dụng cụ hỗ trợ khi cần mở nắp nút lọ hoặc nắp nút chai để tránh tạo áp lực lên khớp bị viêm

2. Chế độ ăn uống cho người bị viêm khớp dạng thấp

Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Việc tăng cường bổ sung thực phẩm cần thiết và kiêng dùng thực phẩm gây hại có thể phòng ngừa và hỗ trợ giảm viêm, làm giảm quá trình tiến triển của bệnh, giúp kiểm soát triệu chứng.

Thực phẩm cần kiêng

  • Thức ăn chế biến sẵn, thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo, món ăn chiên xào
  • Canh cua, thịt chó, các loại cà, chuối tiêu
  • Nội tạng động vật
  • Rượu bia

Thực phẩm nên bổ sung

  • Rau xanh: Bông cải xanh, bắp cải…
  • Thực phẩm giàu acid béo omega-3: Hàu, hạnh nhân, cá thu, cá trích, cá hồi, cá ngừ, trứng cá muối, cá mòi, gan cá tuyết…
  • Thực phẩm giàu canxi: Sữa và những sản phẩm từ sữa (phô mai, sữa chua), các loại đậu, các loại hạt, rau lá xanh, hạnh nhân… Lưu ý nên uống những loại sữa có hàm lượng chất béo thấp.
Chế độ ăn uống cho người bị viêm khớp dạng thấp
Áp dụng chế độ ăn uống phù hợp giúp người bị viêm khớp dạng thấp mau chóng kiểm soát bệnh lý

3. Lưu ý vận động hàng ngày

Những lưu ý vận động hàng ngày giúp thuận lợi hơn trong việc thực hiện các hoạt động sinh hoạt, giảm đau và hạn chế tổn thương các khớp. Cụ thể:

  • Cố gắng duy trì các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, vận động thể chất bằng cách thay đổi môi trường sống.
  • Nên sử dụng máy móc điện gia dụng và những dụng cụ trợ giúp để hỗ trợ bệnh nhân trong việc thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
  • Mua thêm những vật dụng cần thiết và dụng cụ nhà bếp để dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt động như kéo lò xo hoặc mở nút chai điện tử.
  • Khi bị viêm khớp dạng thấp, bàn chân nhạy cảm và rất dễ bị tổn thương. Vì thế người bệnh cần chăm sóc và lựa chọn giày thích hợp để hạn chế tình trạng kích thích da chân.
  • Mang lót giày chỉnh hình. Chúng có thể giúp giảm bớt lực tác động lên những khớp viêm của bàn chân.

Thông thường các chuyên gia phục hồi chức năng sẽ hướng dẫn bệnh nhân thực hiện những thao tác hợp lý và sử dụng những dụng cụ thích hợp.

4. Lao động, tập thể dục và thể thao phù hợp

Lao động, tập thể dục và thể thao phù hợp cũng là một trong những điều quan trọng đối với những bệnh nhân bị viêm đa khớp dạng thấp, cụ thể:

  • Nếu cảm thấy đau khi vận động, người bệnh cần thay đổi một số động tác và sử dụng dụng cụ hỗ trợ.
  • Người bị viêm khớp dạng thấp có thể tập tĩnh. Điều này có nghĩa bệnh nhân chỉ cần tập luyện cơ lực có đối kháng thay vì tập luyện một số bài tập thể dục ngắn hay vận động tại nhà.
  •  Những bài thể dục cho bàn tay có khả năng duy trì sự mềm dẻo cho khớp các ngón tay và khớp cổ tay.
  • Những bài tập thể dục cho chân giúp người bệnh đi lại tốt hơn và đứng vững hơn.
  • Người bệnh cần duy trì hoạt động thể lực vừa đủ, đồng thời tiếp tục thực hiện những hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên cần tránh thực hiện những hoạt động không cần thiết.
  • Nên đạp xe đạp, đi bộ, bơi lội dựa trên khả năng của mình.
  • Nếu bị đau cổ, người bệnh tuyệt đối không được chạm mạnh hoặc tác động vào cột sống. Vì điều này có thể gây tổn thương nặng, di chứng thần kinh không phục hồi được, tai biến mạch máu não.
  • Nên áp dụng chế độ ăn kiêng và duy trì chế độ luyện tập theo hướng dẫn của chuyên gia nếu đang bị thừa cân béo phì.
Giảm cân nếu đang bị thừa cân béo phì
Giảm cân nếu đang bị thừa cân béo phì để tránh tạo áp lực và tăng tổn thương lên các khớp bị viêm

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh mạn tính nguy hiểm, dễ phát sinh biến chứng và không thể chữa dứt điểm. Việc điều trị thường tập trung vào mục đích ngăn ngừa biến chứng, hạn chế tái phát đợt cấp nặng, giảm triệu chứng và kéo dài thời gian lui bệnh. Chính vì thế để nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh lý, người bệnh nên sớm đến bệnh viện, nhờ sự chẩn đoán và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.

Bài thuốc Quốc dược Phục cốt khang kế thừa và phát triển từ tinh hoa hàng chục bài thuốc cổ truyền, Y pháp Hải Thượng Lãn Ông đã giúp hàng triệu người bệnh phục hồi xương khớp toàn diện. Thành phần hơn 50 bí dược LẦN ĐẦU TIÊN ứng dụng tại Việt Nam.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua