Thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp và lưu ý

Thuốc Methotrexate thuộc nhóm thuốc chống ung thư và ức chế miễn dịch, thuốc chống thấp khớp. Loại thuốc này được ưu tiên sử dụng dài hạn cho bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp. Thuốc có tác dụng làm chậm hoặc ức chế quá trình tiến triển của bệnh. Tùy thuộc vào tình trạng, thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp được sử dụng bằng đường miệng hoặc tiêm dưới da.

Thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấ
Thông tin cơ bản về thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp, liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý

Thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp – Thông tin cần biết

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và ức chế miễn dịch, thuốc chống thấp khớp (DMARDs)
  • Tên biệt dược: Methotrexate Kalbe, Methotrexat
  • Tên biệt dược mới: Methotrexate 2,5, Methotrexat “Ebewe”, Methotrexat “Ebewe” 10mg/ml, Methotrexat bidiphar, Emthexate PF, Methotrexat “ebewe” 50mg/5ml
  • Tên khác: Amethopterin
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim, tiêm dưới da
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 24 vỉ x 10 viên Methotrexate 2,5 mg

1. Thành phần

Thành phần của thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp:

  • Hoạt chất Methotrexat
  • Lượng tá dược vừa đủ trong một viên nén/ dung dịch tiêm.

2. Dược lý và cơ chế tác dụng của Methotrexate

Một số cơ chế tác dụng và dược lý của Methotrexate gồm:

  • Chống ung thư

Hoạt chất Methotrexat trong thuốc Methotrexate là một kháng chất acid folic. Kháng chất này có khả năng ngăn chặn sự hình thành và tiến triển các bệnh ung thư. Ái lực với enzym dihydrofolat reductase của thuốc ức chế acid folic mạnh hơn acid folic nội sinh. Vì thế thuốc có thể nhanh chóng chuyển hóa thành acid tetrahydrofolic sau khi được đưa vào cơ thể.

Lần đầu tiên vị thuốc quý HẦU VĨ TÓC được ứng dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh cơ xương khớp, 3.142.000 bệnh nhân cải thiện đau nhức, phục hồi vận động sau liệu trình đầu tiên...

Bên cạnh đó thuốc còn có khả năng làm ngừng quá trình gián phân và ức chế quá trình sinh tổng hợp DNA nên hoạt chất Methotrexat có khả năng ức chế đặc hiệu pha S. Theo kết quả nghiên cứu, các mô tăng sinh mạnh như tế bào thai nhi, tủy xương, những tế bào ác tính phân chia nhanh, màng nhầy ruột, biểu mô miệng, biểu mô da là những tế bào nhạy cảm nhất với hoạt chất Methotrexat.

  • Điều trị viêm khớp dạng thấp và các bệnh tự miễn dịch khác

Hoạt chất Methotrexat có khả năng ức chế hệ miễn dịch. Vì thế Methotrexate thường được ưu tiên trong điều trị viêm khớp dạng thấp để kiểm soát sự tiến triển của bệnh. Ngoài ra thuốc cũng được sử dụng trong điều trị vảy nến và các bệnh tự miễn khác, điển hình như bệnh Crohn. Tùy thuộc vào tình trạng, thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp có thể được sử dụng bằng đường uống hoặc đường tiêm.

Cơ chế chữa viêm khớp dạng thấp của thuốc Methotrexate gồm tác dụng chống viêm hoặc/ và tác dụng ức chế hệ miễn dịch. Thông thường bệnh nhân sẽ được yêu cầu sử dụng thuốc Methotrexate trong thời gian đầu điều trị sớm kiểm soát bệnh viêm khớp dạng thấp, bảo tồn chức năng và giảm tổn thương ở các khớp.

Ngoài ra tác dụng ức chế miễn dịch của Methotrexat cũng được ứng dụng cho những bệnh nhân sau phẫu thuật cấy ghép xương. Sau khi được đưa vào cơ thể, Methotrexat sẽ phát huy tác dụng ngăn chặn những phản ứng bất thường và phản ứng chống lại mảnh ghép của vật chủ.

Methotrexate thường được ưu tiên trong điều trị viêm khớp dạng thấp
Cơ chế chữa viêm khớp dạng thấp của thuốc Methotrexate gồm tác dụng chống viêm, tác dụng ức chế hệ miễn dịch

Trong nhiều trường hợp, kháng Methotrexat có thể xảy ra. Trường hợp này thường liên quan đến những tình trạng sau:

  • Sự tăng tổng hợp enzym làm tăng hoạt tính của dihydrofolat reductase
  • sự thu nhận thuốc của tế bào hoặc protein dihydrofolat reductase đột biến khiến Methotrexat giảm gắn với dihydrofolat reductase
  • Giảm nồng độ các chất chuyển hóa polyglutamylat của hoạt chất Methotrexat trong tế bào.

3. Dược động học

  • Khi sử dụng Methotrexate liều thấp, hoạt chất Methotrexat được hấp thu tốt qua đường uống. Khi sử dụng Methotrexate với liều cao, hoạt chất Methotrexat có thể không được hấp thụ hoàn toàn.
  • Nồng độ Methotrexat trong huyết thanh đạt tối đa sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.
  • Theo kết quả nghiên cứu, nồng độ Methotrexat trong huyết thanh của người bệnh khác với người từng bệnh, nhất là những bệnh nhân sử dụng nhắc lại.
  • Hấp thu cực đại sau khi bệnh nhân sử dụng Methotrexat với liều vượt quá 30 mg/m2 da qua đường uống.
  • Đối với protein huyết tương, khoảng 50% lượng thuốc được dùng hấp thu gắn thuận – nghịch với loại protein này.
  • Nồng độ Methotrexat đạt cao nhất trong gan và thận. Nguyên nhân là do hoạt chất này dễ khuếch tán vào các mô. Ngoài ra hoạt chất Methotrexat cũng có khả năng khuếch tán vào dịch não tủy.
  • Thông thường sau quá trình đào thải 3 pha, hoạt chất Methotrexat sẽ được loại bỏ hoàn toàn khỏi huyết tương. Phần lớn Methotrexat được thải qua nước tiểu. Thời gian đào thải dưới 24 giờ.
  • Nửa đời sinh học của hoạt chất Methotrexat thường kéo dài ở những bệnh nhân bị suy thận. Điều này làm tăng nguy cơ tích lũy hoạt chất và dẫn đến ngộ độc. Để giảm nguy cơ, người bệnh cần điều chỉnh liều dùng thích hợp theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

4. Chỉ định

Thuốc Methotrexate được sử dụng dài hạn trong điều trị viêm khớp dạng thấp với mục đích ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Tùy theo khả năng đáp ứng của mỗi bệnh nhân, Methotrexate có thể được dùng với liều riêng lẻ hoặc kết hợp với những loại thuốc chống thấp khớp khác. Điền hình như Hydroxychloroquine và Sulfasalazin.

Ngoài ra Methotrexate cũng được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Điều trị các loại ung thư. Bao gồm ung thư vú, ung thư phổi, lymphosarcom, giai đoạn muộn, u lympho không Hodgkin, u lympho tế bào T (u sùi dạng nấm), u lympho Burkitt, u xương ác tính, bệnh nguyên bào nuôi trong thai kỳ (ung thư lá nuôi), ung thư bàng quang, sarcom sụn, sarcom sợi, ung thư đầu và cổ, ung thư biểu mô phế quản
  • Mang thai ngoài tử cung
  • Bệnh bạch cầu
  • Phá thai nội khoa
  • Các bệnh tự miễn, điển hình như viêm khớp dạng thấp ở trẻ em, bệnh Crohn, viêm khớp vảy nến
  • Bệnh vảy nến.
Thuốc Methotrexate được sử dụng dài hạn trong điều trị viêm khớp dạng thấp
Thuốc Methotrexate được sử dụng dài hạn trong điều trị viêm khớp dạng thấp, giúp ngăn chặn sự tiến triển của bệnh

5. Chống chỉ định

Thuốc Methotrexate không được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Những người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất Methotrexat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan nặng
  • Người nghiện rượu
  • Những người có tiền sử hoặc đang bị rối loạn máu. Cụ thể như giảm bạch cầu, thiếu máu trầm trọng, giảm tiểu cầu
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú
  • Những người có vết loét ở miệng hoặc bị viêm loét đường tiêu hóa
  • Bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch và nhiễm trùng nghiêm trọng, nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính. Điển hình như bệnh nhân bị HIV và người bị lao
  • Tiêm chủng đồng thời với vắc xin sống
  • Bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, suy tủy xương.

6. Cách sử dụng Methotrexate

Thuốc Methotrexate thường được sử dụng bằng đường uống. Đối với trường hợp nặng, bệnh nhân có thể được yêu cầu sử dụng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch.

7. Liều dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp

Tùy theo mức độ nặng nhẹ và thời gian khởi phát bệnh viêm khớp dạng thấp, liều dùng thuốc Methotrexate ở mỗi người không giống nhau.

Liều dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp mới phát hoặc thể nhẹ và thể thông thường

Đối với trường hợp bị viêm khớp dạng thấp mới phát, thể nhẹ và thể thông thường, bệnh nhân có thể được yêu cầu sử dụng Methotrexate với liều điều trị đơn lẻ hoặc điều trị phối hợp. Cụ thể:

Điều trị riêng lẻ

  • Liều khởi đầu: Uống 10mg Methotrexate/ lần/ tuần với một ly nước lọc.
  • Liều duy trì: Uống 7,5 – 15mg Methotrexate cùng với một ly nước lọc, uống mỗi tuần 1 lần.
  • Liều tối đa: Uống 20mg Methotrexate/ lần/ tuần.

Điều trị phối hợp

  • Trường hợp không đáp ứng đầy đủ với đơn trị liệu: Sử dụng Methotrexate kết hợp với Hydroxychloroquine hoặc Sulfasalazin theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trường hợp không đáp ứng với điều trị kết hợp trên: Sử dụng Methotrexate kết hợp với Hydroxychloroquine và Sulfasalazin. Liều dùng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Liều dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp mới phát hoặc thể nhẹ và thể thông thường
Liều dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp mới phát, viêm khớp thể nhẹ và thể thông thường

Liều dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp thể nặng

Bệnh nhân thường được yêu cầu sử dụng Methotrexate kết hợp với Tocilizumab, thuốc kháng TNF α cơ bản hoặc Rituximab để điều trị viêm khớp dạng thấp thể nặng hoặc không có đáp ứng với liều dùng thông thường sau 6 tháng điều trị.

Dùng Methotrexate kết hợp Tocilizumab

  • Liều khuyến cáo: Sử dụng từ 10 – 15mg Methotrexate 1 lần mỗi tuần kết hợp 4 – 8 mg Tocilizumab/ kg trọng lượng truyền tĩnh mạch mỗi tháng 1 lần.

Dùng Methotrexate kết hợp Rituximab

  • Liều khuyến cáo: Sử dụng từ 10 – 15mg Methotrexate 1 lần mỗi tuần tuần kết hợp 500 – 1000mg Rituximab truyền tĩnh mạch mỗi tháng 2 lần, mỗi lần cách 2 tuần. Nếu cần thiết, bệnh nhân có thể được yêu cần nhắc lại liệu trình từ 1 – 2 lần/ năm.

Dùng Methotrexate kết hợp với thuốc kháng TNF α cơ bản

  • Dùng Methotrexate kết hợp Adalimumab: Sử dụng từ 10 – 15mg Methotrexate 1 lần mỗi tuần kết hợp 40mg Adalimumab tiêm dưới da 2 tuần 1 lần.
  • Dùng Methotrexate kết hợp Golimumab: Sử dụng từ 10 – 15mg Methotrexate 1 lần mỗi tuần kết hợp 50mg Golimumab tiêm dưới da mỗi tháng 1 lần.
  • Dùng Methotrexate kết hợp Etanercept: Sử dụng từ 10 – 15mg Methotrexate 1 lần mỗi tuần kết hợp 50mg Etanercept tiêm dưới da 1 lần/ tuần.
  • Dùng Methotrexate kết hợp Infliximab: Sử dụng từ 10 – 15mg Methotrexate 1 lần mỗi tuần tuần kết hợp 2 – 3mg Infliximab/ kg trọng lượng truyền tĩnh mạch mỗi 4 đến 8 tuần.
Liều dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp thể nặng
Liều dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp thể nặng, không có đáp ứng với liều dùng thông thường

8. Bảo quản

Người bệnh cần bảo quản Methotrexate ở những nơi sạch sẽ, thoáng mát, khô ráo và có nhiệt động phòng. Không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, không bảo quản thuốc trong phòng tắm. Ngoài ra người dùng cần giữ thuốc tránh xa trẻ em và thú nuôi.

Đối với Methotrexate dạng lỏng, thuốc cần được bảo quản ở nhiệt động trong phòng hoặc bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. Bỏ Methotrexate (dạng lỏng) sau 60 ngày bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng.

Không sử dụng thuốc hết hạn. Ngoài ra người bệnh cần tránh dùng khi thuốc đổi màu, bã thành bột hoặc xuất hiện một số bất thường khác.

9. Giá bán tham khảo

Thuốc Methotrexate đang được bán trên thị trường với giá từ 300.000 – 500.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên Methotrexate 2,5mg.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp

Trước khi sử dụng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp, người bệnh cần lưu ý những điều sau đây để đảm bảo an toàn:

1. Khuyến cáo khi dùng

  • Chỉ sử dụng Methotrexate khi lợi ích cao hơn nguy cơ và được bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Ngoài ra trong thời gian dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp, vảy nến, ung thư… bệnh nhân cần được bác sĩ có kinh nghiệm kiểm tra và theo dõi.
  • Trước khi sử dụng Methotrexate, người bệnh cần được thông báo về khả năng gây độc và tăng nguy cơ tử vong của Methotrexate.
  • Người bệnh phải được kiểm tra cẩn thận để sớm phát hiện bất thường. Đồng thời nên chuẩn bị sẵn các phương tiện xử lý để kịp thời giải quyết khi tác dụng ngoại ý xảy ra.
  • Trong thời gian điều trị, người bệnh cần thường xuyên thực hiện xét nghiệm theo dõi chức năng gan, thận và máu. Điều này giúp bác sĩ kịp thời phát hiện những bất thường và xử lý đúng cách.
  • Kiểm tra và theo dõi bệnh viêm khớp dạng thấp theo định kỳ. Trong trường hợp không có đáp ứng tốt hoặc dị ứng, bác sĩ có thể điều chỉnh liều hoặc chỉ định một loại thuốc điều trị thích hợp hơn.
  • Cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp cho bệnh nhân bị suy gan, suy thận, suy tủy, nhiễm trùng, loét dạ dày, suy nhược, viêm loét đại tràng trẻ nhỏ người cao tuổi, bệnh nhân đã có bất sản tủy, có tiền sử giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc thiếu máu.
  • Đối với những trường hợp điều trị viêm khớp dạng thấp bằng Methotrexate liều thấp, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm huyết đồ, xét nghiệm chức năng gan và thận trước khi điều trị ổn định. Sau đó bệnh nhân cần xét nghiệm mỗi 2 đến 3 tháng 1 lần.
  • Bệnh nhân cần tránh dùng thuốc khi bị suy thận nặng. Ngoài ra cần ngừng sử dụng thuốc khi bị rối loạn chức năng gan hoặc có bất thường ở gan.
  • Nếu bị ho, khó thở, viêm họng hoặc có dấu hiệu nhiễm khuẩn, người bệnh cần liên hệ và trao đổi thông tin cùng với bác sĩ chuyên khoa.
  • Không sử dụng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp trong thời kỳ mang thai. Vì khả năng gây quái thai ở nhóm thuốc này tương đối cao.
  • Không sử dụng thuốc Methotrexate trong thời kỳ cho con bú. Vì các hoạt chất trong thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Điều này làm ảnh hưởng cho trẻ nhỏ sau khi bú sữa mẹ. Nếu buộc phải sử dụng Methotrexate, người mẹ cần ngưng cho con bú.
  • Việc sử dụng thuốc Methotrexate có thể gây độc cho phổi, khiến cơ quan này bị suy yếu nghiêm trọng và tăng nguy cơ tử vong. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị xơ phổi, viêm phổi ngay cả khi sử dụng liều thấp như 7,5mg/ tuần. Vì thế người bệnh cần kiểm tra phổi thường và sử dụng biện pháp phòng ngừa trong thời gian sử dụng Methotrexate. Để xử lý độ tính ở phổi do Methotrexate, người bệnh chủ yếu được thông khí và điều trị nâng đỡ.
  • Nhiễm độc phổi do Methotrexate thường không thể phục hồi hoàn toàn.
  • Việc sử dụng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp, điều trị ung thư hay vảy nến đều có khả năng gây chảy máu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, suy tủy xương. Vì thế bệnh nhân sẽ được đánh giá tình trạng huyết học trước khi sử dụng thuốc. Ngoài ra bệnh nhân cũng cần kiểm tra định kỳ trong suốt thời gian chữa bệnh.
  •  Người bệnh có thể bị nhiễm trùng nếu bạch cầu giảm mạnh. Lúc này bệnh nhân cần ngừng sử dụng Methotrexate và nên dùng thuốc kháng sinh với liều dùng thích hợp. Đối với những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể cần được truyền tiểu cầu hoặc truyền máu.
  • Tránh sử dụng Methotrexate với rượu hoặc sử dụng đồng thời với những loại thuốc có khả năng gây độc cho gan.
  • Luôn luôn sử dụng “Leucovorin cứu hộ” cho những bệnh nhân dùng Methotrexate liều cao. Tuy nhiên người bệnh tuyệt đối không nên tự ý điều trị dự phòng. Leucovorin cứu hộ cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • Không sử dụng Methotrexate liều cao cho những bệnh nhân bị báng bụng, tổn thương chức năng thận hay tràn dịch màng phổi.
  • Không sử dụng chung Methotrexate với người khác.
Chỉ sử dụng Methotrexate khi lợi ích cao hơn nguy cơ và được bác sĩ chuyên khoa chỉ định
Người bệnh chỉ nên sử dụng Methotrexate khi lợi ích cao hơn nguy cơ và được bác sĩ chuyên khoa chỉ định

2. Tác dụng phụ

Trong thời gian sử dụng Methotrexate liều cao, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

Tác dụng phụ trên da

  • Nổi mề đay, hồng ban
  • Ngứa da
  • Xuất hiện vết bầm máu
  • Mẫn cảm với sắc tố
  • Nổi mụn và nhọt
  • Giãn mạch máu
  • Rụng lông tóc có thể hồi phục

Ức chế tủy

  • Xuất huyết
  • Nhiễm trùng huyết
  • Giảm gammaglobulin máu
  • Thiếu máu
  • Giảm tiểu cầu
  • Giảm bạch cầu
  • Ức chế tủy xương

Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa

  • Viêm miệng
  • Viêm lợi
  • Viêm hầu
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Chán ăn
  • Nôn máu hoặc chất đen
  • Tiêu chảy
  • Viêm ruột non
  • Loét và xuất huyết đường tiêu hóa
  • Teo gan cấp dẫn đến nhiễm độc gan
  • Thoái hóa mỡ
  • Hoại tử
  • Xơ gan hoặc xơ quanh tĩnh mạch cửa
Methotrexate gây tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa
Methotrexate gây tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa, cụ thể tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, viêm ruột non, viêm loét dạ dày…

Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương

  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Nhìn mờ, lơ mơ
  • Liệt nhẹ một bên
  • Co giật
  • Thất ngữ
  • Tăng áp lực dịch não tủy
  • Hội chứng Guillain-Barré
  • Tăng nguy cơ lú lẫn, trầm cảm

Tác dụng trên hệ sinh dục – tiết niệu

  • Suy thận
  • Viêm bàng quang
  • Tăng nitơ huyết
  • Khiếm khuyết sinh tinh hoặc sinh noãn
  • Tiểu máu
  • Thiểu tinh tạm thời
  • Hiếm muộn
  • Rối loạn kinh nguyệt
  • Sẩy thai
  • Bệnh lý thận nặng
  • Liệt dương
  • Dị tật phôi
  • Loét âm đạo
  • Suy giảm tình dục

Tác dụng phụ trên mắt

  • Thay đổi thị lực
  • Viêm mắt

Một số tác dụng phụ khác

  • Thay đổi biến dưỡng
  • Viêm phổi
  • Tiểu đường
  • Loãng xương
  • Xuất hiện những bất thường trong tế bào
  • Nhịp tim không đều
  • Sốt
  • Nhiễm trùng hoặc tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Khó thở
  • Sưng cổ họng, sưng mặt, sưng lưỡi
  • Chết đột ngột.
Loãng xương
Loãng xương, thay đổi biến dưỡng, nhiễm trùng, viêm phổi… là những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Methotrexate

3. Tương tác thuốc

Thuốc Methotrexate có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả chữa bệnh và thay đổi cách hoạt động của một số loại thuốc khác. Ngoài ra sự tương tác thuốc còn làm tăng nguy cơ ngộ độc và phát sinh những tác dụng phụ nghiêm trọng khác.

Một số loại thuốc tương tác với Methotrexate và các rủi ro liên quan:

  • Thuốc làm giảm axit dạ dày: Một số loại thuốc làm giảm axit dạ dày, điển hình như thuốc ức chế bơm proton (Omeprazole , pantoprazole, Esomeprazole) có thể làm tăng nồng độ Methotrexate trong máu. Đồng thời làm tăng nguy cơ phát sinh những tác dụng phụ nghiêm trọng, đặc biệt là khi sử dụng Methotrexate liều cao.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), Salicylate, Chloramphenicol, PABA, Phenytoin, Tetracyclin, các Sulfonamid: Sự tương tác có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc. Nguyên nhân là do những loại thuốc này chiếm chỗ gắn trên protein của Methotrexate.
  • Vincristine, Vinblastine, Bleomycin, Penicillin, Kanamycin, Cephalothin, Asparaginase, Succinate, Methylprednisolone, Hydrocortisone: Những loại thuốc này làm thay đổi nồng độ Methotrexat đi vào tế bào.

Ngoài ra, Methotrexate có khả năng tương tác với một số loại thuốc điều trị khác làm thay đổi cơ chế hoạt động, tăng nguy cơ nhiễm độc và phát sinh tác dụng phụ. Bao gồm:

  • Chloramphenicol
  • Leflunomide
  • Acitretin
  • Asparaginase
  • Cisplatin và một số loại thuốc gây vấn đề ở thận
  • Một số loại thuốc gây vấn đề ở gan như Retinoids (Isotretinoin), Azathioprine , Sulfasalazine
  • Thuốc sulfa
  • Tetracyclines
  • Pyrimethamine
  • Probenecid
  • Procarbazine
  • Penicillin
  • Phenytoin

Để giảm nguy cơ tương tác, người bệnh cần tránh sử dụng thuốc bừa bãi, nên hỏi rõ ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Ngoài ra người bệnh không nên thay đổi liều lượng của Methotrexate hoặc của bất kỳ loại thuốc nào, không được ngưng sử dụng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc Methotrexate có thể làm thay đổi cách hoạt động của một số loại thuốc khác
Thuốc Methotrexate làm thay đổi cách hoạt động của một số loại thuốc, tăng nguy cơ ngộ độc và phát sinh tác dụng phụ

4. Quá liều Methotrexate và cách xử lý

Quá liều Methotrexate có thể gây nhiễm độc và dẫn đến chết người.

Triệu chứng

  • Chán ăn, ăn không ngon miệng
  • Sút cân tiến triển
  • Tiêu ra máu
  • Trầm cảm
  • Giảm bạch cầu
  • Hôn mê.

Xử lý quá liều

Leucovorin (acid folinic) được sử dụng để xử lý những trường hợp ngộ độc do sử dụng Methotrexate quá liều. Đây là một loại thuốc có khả năng trung hòa nồng độ Methotrexate trên hệ thống tạo máu, thường phát huy tác dụng ngay lập tức.

Sau khi được sử dụng, các hoạt chất trong Leucovorin sẽ nhanh chóng cạnh tranh với Methotrexate để tiếp xúc và vào trong tế bào. Từ đó trung hòa tác dụng độc của Methotrexate và làm giảm nhanh các triệu chứng ngộ độc.

Vì thế, người bệnh cần được sử dụng Leucovorin khi có nghi ngờ quá liều, nên dùng càng sớm càng tốt. Tùy thuộc vào mức độ ngộ độc, người bệnh có thể được yêu cầu sử dụng Leucovorin với liều dùng phải bằng hoặc cao hơn so với liều Methotrexate đã dùng.

Thông thường để trung hòa tác dụng độc của Methotrexate, người bệnh được truyền tĩnh mạch 75mg Leucovorin trong 12 giờ. Sau đó tiêm bắp 12mg Leucovorin/ lần, sử dụng 4 liều, cách nhau 6 giờ.

Đối với những trường hợp sử dụng liều Methotrexate trung bình gây tác dụng phụ, người bệnh sẽ được tiêm bắp 6 – 12mg Leucovorin/ lần, sử dụng 4 liều, cách nhau 6 giờ.

Sử dụng Leucovorin (acid folinic) xử lý quá liều
Sử dụng Leucovorin (acid folinic) để xử lý những trường hợp ngộ độc do sử dụng Methotrexate quá liều

Trên đây là thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng, cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi dùng Methotrexate điều trị viêm khớp dạng thấp. Methotrexate được ưu tiên sử dụng dài hạn và mang đến hiệu quả cao trong việc kiểm soát bệnh lý. Tuy nhiên loại thuốc này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì thế để hạn chế rủi ro, người bệnh cần xét nghiệm đánh giá, sử dụng thuốc đúng liều và đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tham khảo thêm:

LẦN ĐẦU TIÊN Việt Nam nghiên cứu và hoàn thiện thành công phác đồ ĐẶC TRỊ bệnh xương khớp hoàn chỉnh từ tinh hoa Y học cổ truyền. Phác đồ kết hợp bài thuốc uống đặc trị - Thuốc bóp và đắp giảm đau nhanh - Trị liệu châm cứu, bấm huyệt - Tư vấn dinh dưỡng và bài tập. [Đừng bỏ lỡ]

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua