Thoát vị đĩa đệm là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và điều trị

Thoát vị đĩa đệm là bệnh xương khớp thường gặp ở những người đang trong độ tuổi lao động và người cao tuổi. Bệnh xảy ra khiến bệnh nhân thường xuyên có cảm giác khó chịu, đau nhức tại chỗ thoát vị, rối loạn cảm giác, tê bì tay chân. Trong nhiều trường hợp, cơn đau lan rộng khiến bệnh nhân gặp khó khăn khi vận động, thậm chí yếu cơ, teo cơ.

Thoát vị đĩa đệm
Thông tin cơ bản về bệnh thoát vị đĩa đệm, nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và biện pháp phòng ngừa

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Đĩa đệm chính là phần nhân nằm giữa những đốt sống. Đĩa đệm có chức năng co giãn, hỗ trợ hoạt động của những đốt xương khi di chuyển hay vận động, giúp những đốt xương không bị va chạm vào nhau dẫn đến đau nhức. Về mặt cấu trúc, đĩa đệm có hai phần gồm nhân nhầy và bao xơ.

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng khối nhân nhầy di chuyển theo những vết rách/nứt của bao xơ, phình (lồi) ra bên ngoài. Sau đó chèn ép lên rễ dây thần kinh, ống sống tạo ra cảm giác khó chịu, đau nhức cho người bệnh. Đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau thắt lưng, cột sống cổ và tê bì chân tay.

  • Theo thống kê ở Mỹ, hàng năm có đến 2 triệu bệnh nhân phải nghỉ việc do cơn đau ở thắt lưng. Bên cạnh đó chi phí điều trị bệnh lý thường lên đến 21 tỷ đô-la.
  • Ở Việt Nam có đến 17% trường hợp trên 60 tuổi bị thoát vị đĩa đệm dẫn đến đau lưng. Bệnh xuất hiện và tiến triển ở khoảng 30% dân số, trong đó thường gặp ở những người đang trong độ tuổi lao động từ 20 đến 55 tuổi.

Bên cạnh đó thoát vị đĩa đệm nhiều tầng là một trong những bệnh lý lâm sàng rất đa dạng, phức tạp, đặc biệt là những trường hợp có khối lượng thoát vị quá to khiến tủy sống bị chèn ép và gây hội chứng đuôi ngựa.

Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm

Bệnh thoát vị đĩa đệm dễ dàng xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó thường gặp nhất gồm:

  • Yếu tố di truyền: Những người có tiền sử gia đình bị thoát vị đĩa đệm thường có nguy cơ mắc bệnh cao.
  • Thoái hóa tự nhiên: Khi càng lớn tuổi, đĩa đệm cùng xương khớp càng bị thoái hóa, suy giảm chức năng. Điều này khiến bao xơ dễ dàng bị rách, nứt, tạo điều kiện cho nhân nhầy bên trong thoát khỏi vị trí ban đầu, chèn ép và gây đau.
  • Hoạt động sai tư thế: Một số hoạt động sai tư thế như nâng và vác vật không đúng cách, thường xuyên ngồi hoặc nằm vẹo sang một bên… là một trong những nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm. Bởi việc hoạt động sai tư thế sẽ làm tăng nguy cơ cong vẹo cột sống, vị trí của đĩa đệm bị dịch chuyển khiến cấu trúc bao xơ bị phá vỡ và tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Tai nạn, chấn thương: Chấn thương do tai nạn xe cộ, tai nạn thể thao hay tai nạn lao động đều là những nguyên nhân gây tổn thương đĩa đệm và tăng nguy cơ thoát vị.
  • Thừa cân, béo phì: Cột sống có tác dụng nâng đỡ phần thân trên của cơ thể, vì thế chúng sẽ chịu nhiều áp lực khi bệnh nhân bị thừa cân béo phì. Điều này khiến xương, cơ cùng các đĩa đệm bị chèn ép nghiêm trọng dẫn đến rách bao xơ, nhân đĩa đệm thoát ra ngoài.
  • Hút thuốc lá: Đĩa đệm không được cung cấp đủ lượng oxy ở những người hút thuốc lá. Điều này khiến đĩa đệm bị suy giảm chức năng và hỏng nhanh hơn.

Ngoài những nguyên nhân nêu trên, nguy cơ mắc bệnh cũng tăng cao ở những người thường xuyên uống nhiều rượu bia, căng thẳng, stress kéo dài, dùng chất kích thích, ăn uống thiếu chất… Do đó việc tránh xa những yếu tố này cũng chính là biện pháp giúp phòng ngừa bệnh và hỗ trợ điều trị hiệu quả.

Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm
Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm gồm quá trình thoái hóa tự nhiên, chấn thương, hoạt động sai tư thế…

Triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm

Ở giai đoạn đầu, những triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm không quá rõ ràng nên rất dễ gây nhầm lẫn với nhiều vấn đề hay bệnh xương khớp khác. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển, những triệu chứng sẽ trở nên rõ ràng hơn, cụ thể:

  • Có cảm giác khó chịu, đau nhức nghiêm trọng tại chỗ bị thoát vị đĩa đệm. Cơn đau có thể từ vùng thắt lưng di chuyển xuống hai chân, ngón chân, đau nghiêm trọng do dây thần kinh tọa bị chèn ép
  • Tê bì và ngứa ran tay chân ở bên có rễ dây thần kinh bị chèn ép
  • Rối loạn cảm giác, gặp khó khăn trong việc cầm nắm đồ vật
  • Hạn chế khả năng vận động, người bệnh thiếu linh hoạt, chậm chạm
  • Thường xuyên chóng mặt, đau đầu, đầu bốc hỏa, hoa mắt khi đĩa đệm thoát vị chèn ép lên những mạch máu mang chức năng nuôi cấy tế bào não
  • Yếu cơ do những dây thần kinh bị chèn ép có nhiệm vụ chi phối cơ.
  • Teo cơ khi bệnh nhân ít vận động do đau nhức.

Người bệnh cần liên hệ với bác sĩ chuyên khoa, tiến hành thăm khám và chẩn đoán khi nhận thấy những biểu hiện sau:

  • Tình trạng bí tiểu hoặc són tiểu
  • Yếu cơ, tê bì, đau ngày càng nặng, các hoạt động sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng
  • Mất cảm giác tại các vùng trên cơ thể như phía sau chân, bắp đùi trong, vùng quanh hậu môn.
Sớm kiểm tra và điều trị khi bị yếu cơ, tê bì, đau ngày càng nặng
Sớm kiểm tra và điều trị khi bị yếu cơ, tê bì, đau ngày càng nặng, bí tiểu hoặc són tiểu, mất cảm giác…

Vị trí thoát vị đĩa đệm

Do cột sống có nhiều đĩa đệm khác nhau (khoảng 23 – 24 đĩa đệm) nên bệnh thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở nhiều vị trí. Tuy nhiên thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cổ và cột sống thắt lưng.

1. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Đĩa đệm thoát vị xảy ra ở cột sống thắt lưng gồm hai loại chính, gồm thoát vị ở đốt sống L5 S1 và đốt sống L4 L5. Trong đó vị trí của hai đốt sống L4 L5 là ở cuối cột sống thắt lưng (L1 L2 L3 L4 L5: tổng các đốt sống). S1 thuộc phần xương cụt, là đốt sống đầu tiên.

Đốt sống S1, L4, L5 là những đốt sống có nguy cơ bị thoát vị cao nhất. Nguyên nhân là do những đốt sống này phải nhiều áp lực hơn so với những đốt sống còn lại. Áp lực có thể để từ chức năng nâng đỡ cơ thể và những hoạt động hàng ngày.

  • Thoát vị đốt sống L1 S5: Thoát vị đốt sống L1 S5 xảy ra do hai đốt sống này phải chịu nhiều áp lực từ việc nâng đỡ toàn bộ phần trên của cơ thể. Trong trường hợp không sớm điều trị, rễ dây thần kinh S1 có thể bị chèn ép gây ra nhiều biến chứng như hẹp lỗ liên hợp, hẹp ống sống, tàn phế ở trường hợp nặng.
  • Thoát vị đốt sống L4 L5: Thoát vị đốt sống L4 L5 thường gặp do những đốt sống này nằm ở vị trí dễ bị tổn thương, chấn thương dẫn đến vỡ, nứt vỏ bao xơ đĩa đệm. Đối với trường hợp này bao xơ đĩa đệm có thể lệch sang hai bên, nằm ở sau hoặc ở trước. Thông thường đĩa đệm thoát ra ở đốt sống L4 L5 có thể lệch sang bên trái hoặc bên phải từ 3 đến 8mm.

2. Thoát vị đĩa đệm cổ

Tương tự như cột sống, đốt sống cổ cũng được phân thành 6 đốt dựa trên giải phẫu học, bao gồm: C1, C2, C3, C4, C5, C6 (ký hiệu đốt sống cổ từ trên xuống dưới). Trong đó C5 C6 là vị trí dễ bị thoát vị đĩa đệm nhất.

Bệnh thoát vị đĩa đệm khiến bệnh nhân có cảm giác đau nhức tại vùng cổ và vai gáy. Cơn đau thường lan rộng xuống cánh tay, bàn tay và các ngón tay kèm theo tình trạng tê bì, giảm lực bóp ở bàn tay và giảm khả năng vận động.

Trong trường hợp không sớm thăm khám và điều trị, một số hoạt động như xoay cổ, ngửa cổ có thể bị ảnh hưởng trực tiếp, làm đầu kém linh hoạt. Nếu bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính, bệnh nhân sẽ có nguy cơ cao bị thiếu máu não và liệt nửa người.

Thoát vị đĩa đệm cổ
Thoát vị đĩa đệm cổ gây đau nhức nhiều tại vùng cổ và vai gáy, đau lan rộng xuống cánh tay, bàn tay

Mức độ nguy hiểm của bệnh thoát vị đĩa đệm

Đối với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể bị tê nhức, đau buốt, khó cử động, di chuyển và hạn chế khả năng sinh hoạt.

Đối với trường hợp nặng và không kịp thời chữa trị, tình trạng thoát vị có thể khiến bệnh nhân bị rối loạn hành vi, không thể di chuyển dẫn đến teo cơ, nguy hiểm hơn bệnh có thể gây tàn phế vĩnh viễn.

Cụ thể, những biến chứng nặng nề có thể xảy ra bao gồm:

  • Bại liệt cả người hoặc liệt nửa người: Khi nhân nhầy thoát ra ngoài và chui vào ống sống, làm hẹp khoang sống và chèn ép dây thần kinh sẽ làm tăng nguy cơ bại liệt cả người hoặc liệt nửa người của bệnh nhân.
  • Hội chứng đuôi ngựa: Hệ thống dây thần kinh vùng thắt lưng bị chèn ép nghiêm trọng khiến bệnh nhân bị hội chứng đuôi ngựa và đại tiện không kiểm soát.
  • Vận động giảm sút: Việc không vận động lâu ngày sẽ làm suy yếu các cơ dẫn đến teo cơ, đặc biệt cơ ở các chi teo nhanh chóng, khả năng vận động và đi lại giảm sút, chân tay bé lại.
  • Rối loạn cơ vòng: Cơ vòng đường tiểu có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi rễ dây thần kinh bị chèn ép và bị tổn thương. Lúc này bệnh nhân có thể bị bí tiểu, vài ngày sau đó đái dầm dề, đồng thời nước tiểu chảy rỉ ra một cách thụ động.

Về cơ chế sinh học, đĩa đệm sẽ không trở về trạng thái và có chức năng như ban đầu nếu bị thoái hóa. Ngay cả khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật loại bỏ khối thoát vị hay thay đĩa đệm nhân tạo cũng không giúp điều trị dứt điểm bệnh lý.

Tuy nhiên nếu sớm phát hiện và thực hiện đúng phác đồ điều trị, khả năng phục hồi của bệnh nhân có thể lên đến 80 – 95%. Vì thế để có thể cải thiện tốt bệnh lý, bệnh nhân cần sớm thăm khám, điều trị với những phương pháp thích hợp, kiên trì và kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe liên quan.

Cách chẩn đoán bệnh thoát vị đĩa đệm

Để kiểm tra tình trạng sức khỏe, chẩn đoán thoát vị đĩa đệm và mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ chuyên khoa sẽ đặt cho bạn một số câu hỏi liên quan đến bệnh sử, chấn thương trước đó (nếu có) và các triệu chứng.

Bên cạnh đó bác sĩ có thể kiểm tra sức mạnh cơ bắp và phạm vi chuyển động bằng cách yêu cầu bệnh nhân di chuyển, vận động và thực hiện một số động tác. Điều này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với khả năng vận động chính xác hơn.

Ngoài ra bệnh nhân cần thực hiện thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán chi tiết hơn về bệnh, cụ thể:

  • Chụp X-quang cột sống và thắt lưng: Kết quả chụp X-quang cột sống và thắt lưng cho phép bác sĩ chuyên khoa phát hiện những vết nứt, gãy góc cột sống thắt lưng, mất đường cong sinh lý hoặc xẹp đĩa đệm.
  • Chụp MRI: Kỹ thuật chẩn đoán này giúp xác định chính xác vị trí tổn thương, tình trạng thoát vị sang hai bên, ra sau hay ra trước, thoát vị một vị trí hay nhiều vị trí, thoát vị nội xốp.
  • Chụp cắt lớp: Thông qua hình ảnh CT, bác sĩ có thể kiểm tra kỹ hơn về những bất thường ở cột sống và những cấu trúc xung quanh.
  • Điện cơ: Điện cơ thường được chỉ định với mục đích phát hiện sự chèn ép và những tổn thương ở rễ dây thần kinh.
  • Myelogram: Trước khi chụp X-quang, Myelogram được tiêm vào dịch tủy sống với mục đích kiểm tra sự chèn ép ở dây thần kinh và tủy sống.
  • Nghiên cứu dẫn truyền thần kinh: Khi thực hiện nghiên cứu dẫn truyền thần kinh, các điện cực sẽ được đặt trên da (khu vực bị thoái vị) để kiểm tra hoạt động, chức năng của dây thần kinh và các cơ.
Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm
Bệnh thoát vị đĩa đệm được chẩn đoán bằng cách kiểm tra triệu chứng, bệnh sử, xét nghiệm cận lâm sàng

Phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm

Có nhiều phương pháp giúp điều trị tốt bệnh thoát vị đĩa đệm như sử dụng thuốc, vật lý trị liệu, can thiệp ngoại khoa, tập luyện… Tùy thuộc vào vị trí thoát vị, mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ chuyên khoa sẽ xem xét và áp dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị thích hợp nhất. Từ đó giúp kiểm soát tốt cơn đau, cải thiện bệnh lý và khắc phục khả năng vận động.

Những phương pháp điều trị thường được áp dụng gồm:

1. Điều trị thoát vị đĩa đệm không dùng thuốc

Hầu hết những bệnh nhân mắc bệnh thoát vị đĩa đệm đều không cần tiến hành phẫu thuật tái tạo. Việc sử dụng thuốc và luyện tập theo một phác đồ và liệu trình nhất định có thể giúp những triệu chứng khó chịu của bệnh thuyên giảm chỉ sau vài ngày hoặc vài tuần điều trị.

Trong trường hợp khả năng vận động của bệnh nhân suy yếu và triệu chứng đau nhức khó chịu vẫn tiếp tục kéo dài không giảm, người bệnh sẽ được yêu cầu tập vật lý trị liệu để làm giảm tối đa mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với những cơ quan, bộ phận khác của cơ thể.

Một số phương pháp trị liệu thoát vị đĩa đệm không dùng thuốc hoặc sử dụng kết hợp thuốc giảm đau ở lưng dưới:

  • Chiropractic: Chiropractic là một phương pháp kéo nắn xương khớp. Đối với những cơn đau lưng dưới, hương pháp điều trị này có khả năng mang đến hiệu quả cải thiện bệnh lý ở mức độ vừa phải, kéo dài ít nhất 1 tháng. Tuy nhiên bệnh nhân cần lưu ý, việc điều trị bệnh bằng phương pháp Chiropractic cần được thận trọng ở những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cổ. Bởi trong một số trường hợp hiếm hợp hiếm gặp việc không thận trọng có thể gây đột quỵ.
  • Châm cứu: Biện pháp châm cứu có tác dụng làm giảm đau cổ và đau lưng tương đối tốt.
  • Massage: Trị liệu massage có tác dụng cải thiện cơn đau ngắn hạn cho những bệnh nhân bị đau lưng dưới kinh niên.
  • Yoga: Kết hợp thiền, tập thở và vận động thể chất giúp làm giảm đau lưng kinh niên và cải thiện chức năng xương khớp.

Người bệnh có thể áp dụng những phương pháp như kéo giãn cột sống, tác động cột sống trong quá trình điều trị bệnh. Trong vài tuần đầu tiên, bệnh mới phát, những tổn thương thoát vị còn mới và chưa có dấu hiệu bị xơ hóa, quá trình tác động cột sống có thể giúp dịch chuyển phần đĩa đệm bị lồi ra nhanh chóng trở lại vị trí bình thường và làm giãn cột sống.

Việc kéo giãn cột sống bằng dụng cụ cũng mang đến tác dụng tương tự. Phương pháp này được chỉ định cho những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm hoặc lồi đĩa đệm. Sử dụng áo nẹp cột sống mang đến hiệu quả cố định tạm thời, làm giảm những động tác mạnh lên khu vực có cột sống bị tổn thương. Điều này giúp làm giảm lực tác động lên đĩa đệm.

2. Điều trị nội khoa bằng thuốc

Thông thường sau khi có kết quả chẩn đoán, bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc để khắc phục bệnh lý và những triệu chứng đi kèm. Đây là phương pháp điều trị được ưu tiên trong hầu hết các trường hợp mắc bệnh xương khớp.

Tùy thuộc vào tình trạng thoát vị đĩa đệm và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, bệnh nhân có thể được chỉ định những loại thuốc sau:

  • Thuốc giảm đau – kháng viêm: Meloxicam, paracetamol, diclofenac…
  • Thuốc chống động kinh.
  • Thuốc giãn cơ: Myonal, mydocalm… Thuốc giãn cơ thường được sử dụng cho những trường hợp co cứng cơ cạnh cột sống.
Điều trị nội khoa bằng thuốc
Điều trị nội khoa bằng thuốc giúp khắc phục bệnh thoát vị đĩa đệm và những triệu chứng đi kèm

3. Tiêm giảm đau ngoài màng cứng corticosteroids

Tiêm giảm đau ngoài màng cứng corticosteroids có tác dụng kháng viêm mạnh, làm giảm triệu chứng viêm tại chỗ, giảm đau và những triệu chứng khó chịu khác của bệnh thoát vị đĩa đệm. Thuốc corticosteroids được tiêm vào vùng xung quanh dây thần kinh và cột sống.

Tiêm giảm đau ngoài màng cứng corticosteroids được dùng cho những trường hợp đau và viêm nặng, không được cải thiện bằng những loại thuốc thông thường. Bên cạnh đó phương pháp điều trị này còn được chỉ định cho những bệnh nhân mắc bệnh thoát vị đĩa đệm từ trung bình đến nặng.

  • Liều điều trị: Liệu trình mỗi đợt 3 mũi, khoảng cách giữa các mũi là từ 3 đến 7 ngày.

4. Biện pháp khắc phục tại nhà

Trong thời gian điều trị, người bệnh cần áp dụng thêm các biện pháp khắc phục tại nhà để duy trì hiệu quả, phòng ngừa đau và tổn thương tái phát.

  • Sử dụng nhiệt: Chườm nóng và chườm lạnh là biện pháp giảm đau xương khớp hiệu quả. Để cải thiện đau và viêm, người bệnh sử dụng túi đá lạnh áp lên khu vực bị đau. Kiên trì trong 3 ngày, mỗi ngày từ 2 – 3 lần. Sau đó, chườm ấm để giúp các cơ thư  giãn.
  • Nghỉ ngơi phù hợp: Khi bị đau nhiều, người bệnh nên nằm nghỉ ngơi trong 30 phút. Sau đó cố gắng di chuyển và thực hiện một số động tác nhẹ nhàng. Tránh thực hiện các hoạt động mạnh và không nằm nghỉ quá lâu trên giường vì có thể tăng mức độ đau và gây cứng khớp.
  • Tiếp tục chuyển động chậm: Để tránh tổn thương và khiến cơn đau tái phát, người bệnh cần duy trì thói quen chuyển động chậm, nhất khi đứng dậy và cúi người.

5. Điều trị ngoại khoa

Trong một số ít trường hợp, khi đĩa đệm thoát vị tác động và chèn ép toàn bộ rễ dây thần kinh vùng đuôi ngựa (bên dưới thắt lưng) dẫn đến hội chứng đuôi ngựa (triệu chứng mất cảm giác đau xung quanh bộ phận sinh dục và hậu môn, bí đại tiểu tiện), lúc này bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật để ngăn ngừa quá trình tiến triển đến nặng của bệnh, đồng thời phòng ngừa biến chứng yếu chân, yếu tay hoặc liệt.

Ngoài ra bác sĩ chuyên khoa sẽ yêu cầu bệnh nhân tiến hành phẫu thuật khi việc điều trị với những phương pháp bảo tồn không mang đến hiệu quả cải thiện triệu chứng sau 6 tuần, nhất là khi bệnh nhân có nguy cơ hoặc gặp phải những vấn đề:

  • Khó đi bộ hoặc đứng thẳng
  • Tê hoặc yếu
  • Mất kiểm soát ruột hoặc/ và bàng quang.

Trong nhiều trường hợp phẫu thuật chữa thoát vị đĩa đệm, bác sĩ điều trị có thể tiến hành cắt bỏ phần nhô ra của đĩa đệm, thậm chí phải loại bỏ toàn bộ đĩa đệm ở một số trường hợp. Đối với những trường hợp này, có thể cần phải kết hợp những đốt sống với phần cứng kim loại với mục đích cung cấp sự ổn định cho cột sống.

Điều trị ngoại khoa 
Điều trị ngoại khoa cho những trường hợp thoát vị đĩa đệm gây hội chứng đuôi ngựa hoặc thất bại khi điều trị bảo tồn

Biện pháp phòng ngừa bệnh thoát vị đĩa đệm

Duy trì lối sống lành mạnh, sinh hoạt khoa học và thường xuyên luyện tập thể dục là biện pháp phòng ngừa bệnh thoát vị đĩa đệm hữu hiệu. Cụ thể:

  • Tăng cường bổ sung những loại thực phẩm tốt cho xương khớp và đĩa đệm như thực phẩm giàu canxi (phô mai, sữa chua, sữa, bông cải xanh, hải sản, rau cải bó xôi…), thực phẩm giàu axit béo omega-3 (cá hồi, cá trích, cá mòi, hàu, dầu gan cá tuyết, cá ngừ…), thực phẩm giàu vitamin (đặc biệt là vitamin D, vitamin C và vitamin K như sữa, cam, ớt chuông, các loại quả mọng, các loại hạt, đậu…), thực phẩm giàu magie (bơ, ngũ cốc nguyên hạt, đậu phụ, cây họ đậu, sô cô la đen, các loại hạt…).
  • Hạn chế sử dụng những loại thực phẩm có khả năng gây dị ứng và viêm, đẩy nhanh quá trình lão hóa xương khớp như thực phẩm hay thức uống chứa nhiều đường, thức ăn nhiều chất béo, dầu mỡ, thực phẩm mặn, chứa nhiều gia vị, bia rượu, thức uống chứa cồn và chất kích thích.
  • Loại bỏ thói quen hút thuốc lá.
  • Rèn luyện sức bền, tăng độ dẻo dai và tăng sức khỏe xương khớp bằng cách duy trì thói quen luyện tập thể thao. Đi bộ, chạy bộ, bơi lội, yoga ít nhất 30 phút mỗi ngày đều mang đến lợi ích cho sức khỏe và xương khớp.
  • Thường xuyên đi lại, vận động nhẹ nhàng, không nên ngồi lâu một chỗ.
  • Không mang vác vật nặng hoặc vật cồng kềnh sai cách, ngồi/ đứng với tư thế thẳng lưng, không uốn vẹo.
  • Hạn chế đi giày cao gót trong thời gian dài đối với phụ nữ.
  • Thường xuyên massage, xoa bóp tay chân để thư giãn.
  • Hạn chế mang vác vật nặng.
  • Thận trọng khi chơi thể thao, tham gia giao thông hay lao động để tránh bị chấn thương xương khớp.
Duy trì thói quen luyện tập thể thao
Duy trì thói quen luyện tập thể thao giúp phòng ngừa thoát vị, tăng độ dẻo dai và tăng sức khỏe xương khớp

Thoát vị đĩa đệm là bệnh xương khớp thường gặp, có thể xảy ra do quá trình thoái hóa tự nhiên, chấn thương và một số nguyên nhân khác. Bệnh nhân bị thoát vị cần sớm thăm khám và điều trị bởi bệnh lý này có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến khả năng vận động, thậm chí gây liệt ở trường hợp nặng.

BÀI XEM NHIỀU:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua