10+ thuốc trị thoát vị đĩa đệm tốt nhất (tây y + bổ trợ)

Thuốc trị thoát vị đĩa đệm được sử dụng với mục đích kiểm soát cơn đau, giảm viêm, giảm tê bì tay chân, cứng khớp và nhiều triệu chứng khó chịu khác do chèn ép dây thần kinh. Thông thường bệnh nhân được thăm khám kỹ, chẩn đoán tình trạng và mức độ nghiêm trọng để lựa chọn và sử dụng những loại thuốc điều trị thích hợp.

Danh sách các thuốc trị thoát vị đĩa đệm tốt nhất
Danh sách các thuốc trị thoát vị đĩa đệm tốt nhất, công dụng, chống chỉ định và liều dùng an toàn

Các thuốc trị thoát vị đĩa đệm tốt nhất (tây y + bổ trợ)

Bệnh thoát vị đĩa đệm xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau, trong đó những người thuộc độ tuổi lao động (từ 20 đến 50) là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Bệnh tiến triển khi đĩa đệm bị vỡ/ nứt do thoái hóa hoặc chấn thương khiến nhân nhầy thoát khỏi vị trí ban đầu.

Thoát vị đĩa đệm làm thay đổi cấu trúc cột sống, đồng thời tác động và chèn ép vào rễ thần kinh dẫn đến đau nhức, cứng khớp, tăng độ nhạy cảm, hạn chế khả năng vận động…

Thông thường để điều trị thoát vị đĩa đệm và kiểm soát các triệu chứng, người bệnh được sử dụng thuốc kết hợp với nhiệt trị liệu, vật lý trị liệu và nhiều phương pháp phục hồi chức năng khác.

Tùy thuộc vào tình trạng, độ tuổi và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, người bệnh có thể được chỉ định một trong những loại thuốc trị thoát vị đĩa đệm tốt nhất hiện nay, bao gồm:

1. Paracetamol

Paracetamol (Acetaminophen) thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt. Loại thuốc này thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị thoát vị đĩa đệm và nhiều bệnh xương khớp khác (viêm khớp, bong gân, đau dây thần kinh tọa…). Nguyên nhân là do Paracetamol tương đối an toàn và ít gây tác dụng phụ.

Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt cao do nhiễm trùng, phù hợp với những người bị đau nhức ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, có hoặc không kèm theo sốt. Không phù hợp với những người bị đau nặng.

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng ức chế quá trình sản sinh enzyme cyclooxygenase và ngăn tổng hợp prostaglandin (một chất trung gian gây viêm và đau nhức ở hệ thần kinh trung ương).

Chống chỉ định

Paracetamol không được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng với Paracetamol
  • Những người có tiền sử thiếu máu, thiếu hụt G6PD, nghiện rượu
  • Bệnh nhân đang sử dụng những loại thuốc gây độc lên gan
  • Những người có vấn đề về tim, gan, phổi, thận.

Liều dùng Paracetamol

  • Liều khuyến cáo: Dùng 500mg Paracetamol (1 viên)/ lần x 3 – 4 lần/ ngày. Tác dụng thường phát huy sau 30 phút dùng thuốc và kéo dài từ 2 – 3 giờ).

Tác dụng phụ

Paracetamol ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên bạn có thể gặp một số vấn đề sau:

  • Đau dạ dày
  • Buồn nôn
  • Chán ăn
  • Nước tiểu sậm màu
  • Vàng da.
Paracetamol
Paracetamol được chỉ định cho những người bị đau nhức ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, có hoặc không kèm theo sốt

2. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Nếu không có đáp ứng tốt với Paracetamol hoặc đau ở mức độ trung bình (có hoặc không kèm theo viêm), bệnh nhân sẽ được yêu cầu điều trị với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Đây là một trong những nhóm thuốc trị thoát vị đĩa đệm tốt nhất và được ưu tiên sử dụng cho hầu hết các trường hợp.

Tác dụng chính của nhóm thuốc chống viêm không steroid gồm:

  • Giảm đau ở mức độ trung bình nhờ khả năng ức chế tổng hợp PGF2. Thuốc phù hợp với những người bị đau do các bệnh xương khớp hoặc đau thần kinh do rễ thần kinh bị chèn ép.
  • Phòng ngừa và điều trị viêm
  • Giảm sốt (không đặc hiệu)

Tương tự như Paracetamol, các thuốc chống viêm không steroid còn có tác dụng ức chế quá trình sản sinh enzyme cyclooxygenase 1, 2 và ngăn tổng hợp chất trung gian trong phản ứng gây viêm – prostaglandin.

Đối với những trường hợp nặng, người bệnh có thể được yêu cầu sử dụng thuốc ức chế chọn lọc COX-2. Đây là một nhóm nhỏ và đặc biệt của NSAID. Thuốc chỉ làm ảnh hưởng đến enzyme cyclooxygenase 2 nên thường không làm tăng nguy cơ đột quỵ và chảy máu kéo dài.

  • Thuốc chống viêm không steroid thông thường: Ibuprofen, Naproxen, Diclofenac…
  • Thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Meloxicam, Celecoxib, Piroxicam…

Chống chỉ định

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Những người có bệnh lý chảy máu không được kiểm soát, loét dạ dày tá tràng đang tiến triển
  • Suy gan từ trung bình đến nặng
  • Phụ nữ mang thai
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Những người đang sử dụng corticosteroid và các thuốc chống đông máu
  • Thận trọng khi dùng cho người có bệnh tim mạch, nhiễm trùng tiến triển, hen phế quản, có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng.

Liều dùng NSAID

Tùy thuộc vào từng tình trạng và loại thuốc được chỉ định, liều dùng NSAID (liều khuyến cáo) như sau:

  • Meloxicam: Uống 7,5 – 15mg/ ngày.
  • Ibuprofen: Uống 0,6 – 1 gram/ ngày.
  • Diclofenac: Uống 75 – 150mg/ ngày.
  • Aspirin: Uống 325 – 625mg mỗi 4 giờ.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, ợ nóng, khó tiêu, đầy hơi…)
  • Viêm loét dạ dày tá tràng
  • Tăng huyết áp
  • Gây độc trên gan khi dùng liều cao và kéo dài.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) giúp phòng ngừa và trị viêm, giảm đau ở mức độ trung bình

3. Thuốc giảm đau gây nghiện (Opioids)

Đối với những trường hợp thoát vị đĩa đệm dẫn đến đau nặng và đau kéo dài, người bệnh sẽ được hướng dẫn điều trị với thuốc giảm đau gây nghiện (opioids) để kiểm soát tình trạng. Ngoài ra thuốc còn được dùng ở những bệnh nhân không có đáp ứng với Paracetamol và NSAID.

Sau khi được đưa vào cơ thể, Opioids khiến quá trình tái hấp thu các chất dẫn truyền thần kinh (điển hình như serotonin, norepinepherine) bị ức chế. Đồng thời làm thay đổi tính chất gây đau và tăng khả năng chịu đau của người bệnh. Điều này giúp thuốc phát huy tác dụng giảm đau hiệu quả.

Thông thường để tăng hiệu quả giảm đau ở những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm, Opioids sẽ được sử dụng kết hợp với Paracetamol. Tùy thuộc vào tình trạng, người bệnh có thể được hướng dẫn sử dụng Tramadol, Codein (opioids hoạt tính nhẹ) hoặc Morphin hay Pethidin (opioids hoạt tính mạnh).

Chỉ định

Thuốc giảm đau gây nghiện (Opioids) phù hợp với những trường hợp sau:

  • Người bị đau do chèn ép rễ thần kinh
  • Đau nặng và sâu trong nội tạng
  • Đau sau can thiệp bằng phẫu thuật
  • Không có đáp ứng với Paracetamol và NSAID.

Chống chỉ định

  • Những người quá mẫn với các thành phần của thuốc
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng, suy hô hấp cấp tính, động kinh chưa được kiểm soát, ngộ độc rượu cấp
  • Bệnh nhân bị tổn thương não, tăng áp lực nội sọ, hen phế quản, bệnh COPD
  • Người có tiền sử dị ứng hoặc ngộ độc với những thuốc có khả năng ức chế thần kinh.

Liều dùng Opioids

  • Codein: Uống 30 – 60mg/ lần mỗi 4 đến 6 giờ.
  • Tramadol: Uống 100mg/ lần mỗi 4 đến 6 giờ. Duy trì liều 50 – 100mg/ lần mỗi 4 đến 6 giờ. Liều tối đa 400mg/24 giờ.
  • Parnalganeffer Codein (paracetamol 500mg + codein 30mg): Liều dùng thuốc dựa trên hướng dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Gây nghiện và phụ thuộc thuốc khi dùng kéo dài
  • Buồn nôn, buồn ngủ
  • Suy hô hấp
  • Ngứa
  • Hưng phấn
  • Táo bón.

Lưu ý khi dùng

Vì có khả năng gây nghiện và tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương nên Opioids chỉ được dùng trong thời gian ngắn và dùng với liều thấp. Ngoài ra cần giảm dần liều dùng trước khi ngưng hẳn ở những người dùng thuốc kéo dài.

Thuốc giảm đau gây nghiện (Opioids)
Thuốc giảm đau gây nghiện (Opioids) được chỉ định cho những trường hợp thoát vị đĩa đệm dẫn đến đau nặng và đau kéo dài

4. Thuốc giãn cơ giảm đau do co thắt

Thuốc giãn cơ giảm đau do co thắt là một trong những loại thuốc trị thoát vị đĩa đệm tốt nhất hiện nay. Loại thuốc này thường được chỉ định cho những trường hợp bị đau và tăng trương lực cơ quá mức do thoát vị đĩa đệm.

Ngoài ra thuốc giãn cơ còn được sử dụng cho những trường hợp đau và tăng trương lực cơ quá mức do thoái hóa cột sống, viêm cột sống dính khớp, đau dây thần kinh tọa, hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và nhiều bệnh xương khớp khác.

Thuốc có tác dụng tác động lên hệ thần kinh trung ương, giúp thư giãn cơ, xoa dịu tình trạng co thắt và ức chế phản xạ đau. Tùy thuộc vào từng tình trạng, người bệnh có thể được yêu cầu điều trị với Tolperisone hoặc Eperisone.

Chống chỉ định

  • Những người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Những người bị nhược cơ năng.

Liều dùng thuốc giãn cơ

  • Tolperisone: Uống 150 – 450mg/ ngày.
  • Eperisone: Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn chức năng gan, chức năng thận
  • Rối loạn số lượng hemoglobine và rối loạn hồng cầu
  • Phát ban
  • Nhức đầu
  • Mất ngủ
  • Buồn ngủ
  • Có cảm giác tê cứng, run đầu chi…
Thuốc giãn cơ giảm đau do co thắt
Thuốc giãn cơ giúp giảm đau, cải thiện tình trạng tăng trương lực cơ quá mức do thoát vị đĩa đệm

5. Thuốc giảm đau thần kinh

Thuốc giảm đau thần kinh được chỉ định cho những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm kèm theo chứng dị cảm. Thông thường nhân đĩa đệm thoát ra ngoài, chèn ép vào rễ thần kinh và gây ra các rối loạn cảm giác gồm tê yếu chi, nóng rát, điện giật, kim châm, kiến bò…

Thuốc giảm đau thần kinh có tác dụng tái hấp thu noradrenalin, serotonin, monoamine và những chất dẫn truyền thần kinh khác. Vì thế việc sử dụng nhóm thuốc này sẽ mang đến hiệu quả cao trong việc giảm đau do chèn ép rễ thần kinh và hạn chế các rối loạn cảm giác khác.

Tùy thuộc vào mục đích điều trị và khả năng đáp ứng của từng đối tượng, bác sĩ có thể chỉ định Gabapentin, Pregabalin hoặc một số loại thuốc giảm đau thần kinh khác.

Chỉ định

  • Bệnh nhân bị dị cảm do thoát vị đĩa đệm, đau không thuyên giảm khi sử dụng những loại thuốc giảm đau thông thường
  • Tổn thương thần kinh do zona thần kinh
  • Chứng đau dây thần kinh tọa
  • Đau dây thần kinh liên sườn.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc giảm đau thần kinh cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Những người đang trong quá trình điều trị với thuốc ức chế MAO
  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim và đang trong giai đoạn phục hồi.

Liều dùng thuốc giảm đau thần kinh

Liều dùng Gabapentin

  • Liều khởi đầu: Uống 300mg/ lần x 3 lần/ ngày. Tăng liều theo hướng dẫn.
  • Liều tối đa: 3600mg/ ngày.

Liều dùng Pregabalin

  • Liều khởi đầu: Uống 75mg/ lần x 2 lần/ ngày. Tăng liều sau 3 – 7 ngày dùng thuốc.
  • Liều tối đa: 600mg/ ngày.

Tác dụng phụ

  • Đầy hơi, chán ăn
  • Viêm lợi
  • Suy nhược
  • Hưng phấn
  • Suy giảm trí nhớ
  • Phù mặt
  • Chóng mặt
  • Mất phản xạ
  • Rung giật nhãn cầu
  • Giảm thị lực thoát qua
  • Tăng huyết áp
  • Giãn mạch máu
  • Phù ngoại biên…
Thuốc giảm đau thần kinh
Thuốc giảm đau thần kinh phù hợp với những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm kèm theo chứng dị cảm

6. Thuốc gây tê giảm đau tại chỗ

Bệnh nhân được sử dụng thuốc gây tê tại chỗ khi thoát vị đĩa đệm L5 S1 khiến dây thần kinh bị chèn ép dẫn đến đau thắt lưng và lan rộng xuống chi dưới, đau dữ dội và kéo dài làm hạn chế khả năng vận động. Trong đó Novacaine là thuốc giảm đau thần kinh được dùng phổ biến.

Khi sử dụng Novacaine, người bệnh sẽ được phong bế thần kinh (tiêm thuốc gây tê vào cột sống) dựa trên các hướng dẫn từ siêu âm, CT hay X-quang tăng sáng. Những kỹ thuật này có thể giúp bác sĩ xác định vị trí cần tiêm. Từ đó nâng cao khả năng điều trị.

Tùy thuộc vào từng tình trạng, thuốc gây tê giảm đau tại chỗ được sử dụng đơn lẻ hoặc dùng kết hợp với thuốc chống viêm. Thông thường cơn đau có thể thuyên giảm sau khi tiêm. Hiệu quả này có thể được duy trì trong khoảng từ 3 đến 6 tháng.

Chống chỉ định

  • Những người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng Novacaine

  • Liều khuyến cáo: Tiêm từ 0,3 – 1 gram Novacaine/ lần.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ dưới đây có thể xảy ra trong thời gian sử dụng thuốc gây tê giảm đau tại chỗ:

  • Dị ứng
  • Chuột rút
  • Đau đầu
  • Đột ngột hạ huyết áp
  • Co giật
  •  Song thị
  • Khó chịu
  • Cơ thể mệt mỏi
  • Tổn thương thần kinh.
Thuốc gây tê giảm đau tại chỗ
Thuốc gây tê giảm đau tại chỗ được dùng khi thoát vị đĩa đệm L5 S1 khiến dây thần kinh bị chèn ép, đau nhức nghiêm trọng

7. Tiêm Corticoid (corticosteroid)

Đối với những bệnh bị thoát vị đĩa đệm dẫn đến đau nặng, viêm và tổn thương cột sống, bác sĩ có thể yêu cầu điều trị với Corticoid (corticosteroid). Ngoài ra thuốc này cũng được chỉ định cho những trường hợp không có đáp ứng với thuốc kháng viêm và giảm đau thông thường.

Corticoid là một loại thuốc ức chế miễn dịch, chống viêm mạnh và kháng dị ứng. Việc sử dụng loại thuốc này có thể giúp người bệnh cải thiện đau và viêm ở mức độ nghiêm trọng. Thông thường Corticoid sẽ được tiêm vào vị trí đĩa đệm thoát vị thông qua khe xương và dựa trên các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh.

Chỉ định

  • Đau thần kinh tọa
  • Đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đĩa đệm, lồi đĩa đệm.
  • Không có đáp ứng tốt với thuốc uống.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị viêm tủy sống đĩa đệm do nhiễm khuẩn
  • Nhiễm khuẩn ngoài vùng da viêm khớp
  • Đau cột sống do bệnh đa u tủy xương, ung thư di căn xương và các bệnh ác tính khác

Thận trọng

Thận trọng khi tiêm Corticoid ngoài màng cứng cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử bị đái tháo đường, bệnh máu, tăng huyết áp
  • Nhiễm nấm
  • Suy giảm miễn dịch
  • Phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt.

Liều dùng Corticoid

Liều dùng Corticoid cho từng trường hợp cần dựa trên chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Tăng đường huyết
  • Tổn thương dây thần kinh
  • Đứt gân
  •  Ảnh hưởng đến thị giác…
Tiêm Corticoid (corticosteroid)
Tiêm Corticoid (corticosteroid) cho những bệnh bị thoát vị đĩa đệm dẫn đến đau nặng, viêm và tổn thương cột sống

8. Các loại vitamin nhóm B

Trong thời gian điều trị, người bệnh được sử dụng vitamin nhóm B để cải thiện đĩa đệm tổn thương và rút ngắn thời gian chữa bệnh. Đây là nhóm thuốc bổ sung có tác dụng bình thường hóa tốc độ dẫn truyền, hạn chế quá trình thoái hóa thần kinh do bị chèn ép, đồng thời đẩy nhanh quá trình hồi phục các tế bào thần kinh bị tổn thương.

Thông thường để rút ngắn thời gian chữa bệnh, vitamin nhóm B sẽ được sử dụng kết hợp với các thuốc trị thoát vị đĩa đệm khác. Tùy thuộc vào thể trạng, người bệnh có thể được yêu cầu sử dụng vitamin nhóm B với nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên vitamin B1, vitamin B6 và vitamin B12 là những loại được dùng phổ biến nhất.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có u ác tính
  • Những người có tiền sử dị ứng hoặc nhạy cảm với những chế phẩm chứa vitamin B.

Liều dùng vitamin nhóm B

Sử dụng vitamin nhóm B theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Trong thời gian sử dụng vitamin nhóm B, một số tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra, bao gồm:

  • Buồn nôn
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Tiêu chảy
  • Ăn uống kém
  • Chóng mặt
  • Khó chịu…

9. Viên uống Davinci Discovery hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm

Davinci Discovery là một sản phẩm hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm của Mỹ. Sản phẩm này chứa các thành phần quan trọng gồm các vitamin (vitamin B6, vitamin D, vitamin C), chiết xuất từ sụn khí quản bò rừng, mangan, magnesi, kẽm, kali… Do đó sản phẩm có thể mang đến một số tác dụng sau:

  • Tăng cường chất nhờn ở dây chằng
  • Tăng độ dẻo dai và sự linh hoạt cho khớp xương, cột sống
  • Hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm
  • Giảm đau nhức, tê mỏi lưng và các chi cho bệnh nhân có đĩa đệm tổn thương
  • Nâng cao sức khỏe xương khớp bằng các bổ sung khoáng chất và vitamin
  • Làm chậm quá trình thoái hóa cột sống.

Chống chỉ định

Không dùng Davinci Discovery cho những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng

Viêm uống Davinci Discovery nên được sử dụng trong bữa ăn với liều dùng như sau:

  • Liều tăng cường: Uống từ 4 – 6 viên/ ngày tùy theo từng tình trạng.
  • Liều trung bình: Uống từ 2 – 4 viên/ ngày.
  • Liều duy trì: Uống 2 viên/ lần/ ngày.

Giá bán tham khảo

Viên uống Davinci Discovery đang được bán với giá 900.000 VNĐ/ hộp 1 lọ x 180 viên.

Viên uống Davinci Discovery hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm
Viên uống Davinci Discovery hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm, giảm đau nhức, tê mỏi lưng và các chi

10. Viên uống Glucosamine DHC giảm đau nhức, hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm

Viên uống Glucosamine DHC là một sản phẩm của Nhật, thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm và kiểm soát các triệu chứng. Theo nhà sản xuất, những thành phần có trong viên uống Glucosamine DHC gồm Glucosamine, Chondroitin cùng các hoạt chất có trong vỏ sò, vỏ tôm, cua biển.

Tác dụng của viên uống Glucosamine DHC

  • Bổ sung dinh dưỡng và nâng cao sức khỏe xương khớp
  • Cải thiện độ linh hoạt và tăng khả năng vận động của xương khớp
  • Giảm đau nhức xương khớp ở những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp và nhiều bệnh xương khớp khác
  • Kích thích quá trình sản sinh dịch nhầy
  • Bảo vệ lớp đệm của mô sụn
  • Ức chế quá trình sản sinh và tổng hợp Enzyme Lactase (chất gây thoái hóa mô sụn).

Chống chỉ định

Không dùng viên uống Glucosamine DHC cho những trường hợp sau:

  • Những người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều dùng Glucosamine DHC

  • Liều khuyến cáo: Uống 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày.

Giá bán tham khảo

Trên thị trường, viên uống Glucosamine DHC đang được bán với giá 550.000 VNĐ/ hộp 1 lọ x 180 viên.

11. Viên uống hỗ trợ trị thoát vị đĩa đệm – ZS Chondroitin

Viên uống ZS Chondroitin là sản phẩm của hãng Zeria Pharmaceutical (Nhật Bản). Sản phẩm này thường được sử dụng để giảm đau, tăng cường sức khỏe xương khớp, hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm và nhiều triệu chứng khác.

Trong thành phần của ZS Chondroitin chứa những thành phần quan trọng gồm magie stearate, natri saccharin, Chondroitin MSM, nhôm silicat. Những thành phần này có thể mang đến tác dụng và các lợi ích sau:

  • Đẩy nhanh quá trình chữa lành đĩa đệm tổn thương
  • Hỗ trợ phục hồi bao xơ và thành đĩa đệm tổn thương
  • Thúc đẩy tái tạo tế bào mô sụn mới
  • Giảm đau, cải thiện cứng khớp và rối loạn cảm giác do bệnh thoát vị đĩa đệm, viêm xương khớp thoái hóa khớp
  • Bổ sung chất nhờn, tăng độ linh hoạt cho khớp xương
  • Làm chậm quá trình thoái hóa xương khớp, giảm nguy cơ loãng xương
  • Chữa lành tổn thương và cải thiện các triệu chứng ở dây chằng, gân và khớp.

Chống chỉ định

Viên uống ZS Chondroitin không được dùng cho trẻ em 2 tuổi và những người bị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Liều dùng viên uống ZS Chondroitin

  • Liều khuyến cáo: Uống 3 viên/ lần x 2 lần/ ngày.

Giá bán tham khảo

Trên thị trường, viên uống ZS Chondroitin đang được bán với giá 1.700.000 VNĐ/ hộp 1 lọ x 270 viên.

Viên uống hỗ trợ trị thoát vị đĩa đệm - ZS Chondroitin
Viên uống hỗ trợ trị thoát vị đĩa đệm, đẩy nhanh quá trình chữa lành đĩa đệm tổn thương – ZS Chondroitin

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc trị thoát vị đĩa đệm

Người bệnh cần lưu lại một vài lưu ý trong thời gian sử dụng thuốc trị thoát vị đĩa đệm để nâng cao hiệu quả điều trị và tránh phát sinh các tác dụng phụ không mong muốn. Cụ thể:

  • Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc trị thoát vị đĩa đệm khi được bác sĩ yêu cầu. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc (bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn). Vì điều này có thể khiến bệnh tiến triển theo hướng xấu.
  • Cần dùng thuốc đúng với hướng dẫn. Tuyệt đối không thay đổi thuốc, thay đổi liều dùng hoặc lạm dụng.
  • Không tự ý sử dụng phối hợp các thuốc trị thoát vị đĩa đệm hoặc phối hợp thuốc và viên uống bổ sung. Vì điều này làm tăng nguy cơ tương tác thuốc.
  • Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc để tránh gây ngộ độc gan.
  • Tránh dùng cà phê, thuốc lá, rượu bia vì có thể làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
  • Các thuốc trị thoát vị đĩa đệm chỉ mang đến hiệu quả cao trong việc kiểm soát những triệu chứng lâm sàng. Vì thế người bệnh cần thay đổi thói quen sinh hoạt, áp dụng chế độ ăn uống phù hợp và vật lý trị liệu đều đặn khi dùng thuốc. Điều này có thể giúp bạn cải thiện khả năng vận động, tăng độ linh hoạt, giảm tần suất đau và làm chậm sự tiến triển của bệnh bệnh.
  • Việc dùng thuốc với liều cao hoặc dùng thuốc kéo dài có thể gây tổn thương thận, gan, hệ tiêu hóa, da và nhiều cơ quan khác. Vì thế ở trường hợp nhẹ, bạn nên áp dụng một số cách giảm đau lưng thoát vị đĩa đệm thay vì dùng thuốc. Điển hình như sử dụng nhiệt, chườm lạnh, xoa bóp, ngồi thiền, vật lý trị liệu…
  • Liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa nếu cơ thể xuất hiện những biểu hiện bất thường trong thời gian chữa thoát vị đĩa đệm bằng thuốc.
  • Nếu thuốc đang dùng không mang đến hiệu quả điều trị, bạn cần trao đổi với bác sĩ để được sử dụng một loại thuốc phù hợp hơn.
Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc trị thoát vị đĩa đệm khi được bác sĩ yêu cầu
Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc trị thoát vị đĩa đệm khi được bác sĩ yêu cầu và có hướng dẫn liều dùng

Trên đây là danh sách các thuốc trị thoát vị đĩa đệm tốt nhất (tây y + bổ trợ). Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và khả năng đáp ứng, người bệnh có thể được điều trị với nhiều loại thuốc khác nhau. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, người bệnh cần sử dụng thuốc đúng với chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *