Xương móng là gì? Nằm ở đâu? Cấu tạo, chức năng

Xương móng là một loại xương có hình móng ngựa, nằm ở phía trước và đường giữa cổ, giữa sụn tuyến giáp và cằm. Xương này kết nối xa với những xương khác bằng dây chằng hoặc cơ, có chức năng giữ thanh quản treo ở phía dưới, giữ lưỡi nằm trên xương và truyền lực cho các cơ để mở hàm dễ dàng.

Tìm hiểu xương móng là gì? Nằm ở đâu? Cấu tạo, chức năng và các cơ đính kèm

Xương móng là gì? Nằm ở đâu?

Xương móng là một đoạn xương có hình dáng tương tự như móng ngựa. Xương này nằm ở trước và đường giữa cổ, giữa sụn tuyến giáp và cằm. Ở phía trước, hai bên của xương nằm ngang bằng với xương hàm, ở phía sau là đốt sống cổ thứ ba. Từ vị trí nghỉ, xương móng có thể tiến hoặc lùi, di chuyển xuống dưới hoặc lên trên nhờ các gắng vào xương.

Không giống với những cấu trúc bình thường của các xương trên cơ thể, xương móng liên kết xa với những xương khác thông qua dây chằng hoặc các cơ. Các cơ từ phía trước, phía sau và phía dưới của nó cố định cơ ức đòn chũm, đồng thời hỗ trợ những chuyển động của lưỡi và động tác nhai nuốt.

Ngoài ra xương móng tạo ra sự gắng kết với các cơ ở lưỡi và miệng ở trên, yết hầu và nắp thanh quản ở phía sau, thanh quản ở dưới.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm, thầy thuốc ưu tú, bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn - Nguyên PGĐ Trung tâm CNC Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương chỉ cách điều trị bệnh xương khớp hiệu quả nhất.

Cấu tạo của xương móng

Xương móng gồm hai cặp sừng (sừng lớn, sừng nhỏ) và một phần trung tâm (thân xương).

1. Thân xương

Phần thân là phần trung tâm của xương móng.

  • Phía trước: Xương lồi, hướng lên trên và về phía trước.
  • Nửa trên: Đối với nửa trên, phần thân được cắt ngang bởi một đường gờ ngang, có độ lồi nhẹ hướng xuống dưới. Trong một số trường hợp, đường gờ ở giữa thẳng đứng và chia thân xương thành hai nửa bên.
  • Phần dưới: Đường gờ dọc phía trên của đường ngang khá rõ ràng. Tuy nhiên ở phần dưới đường gờ không rõ ràng hoặc chỉ rõ ràng ở một số trường hợp.
  • Bề mặt trước: Bề mặt trước của xương móng cho phép cơ geniohyoid chèn vào sườn ngang (bao gồm cả phần trên và phần dưới). Mép bên của cơ geniohyoid có một phần của cơ ức đòn chũm đính kèm.
  • Dưới sườn ngang: Các cơ gồm cơ omohyoid, cơ sternohyoid và các cơ mylohyoid (cơ hoành) được chèn vào phần dưới sườn ngang của thân xương.
  • Phía sau: Phía sau của thân xương móng hướng ra sau và hướng xuống, bề mặt lõm và nhẵn. Có một lượng mô lỏng lẻo và màng thyrohyoid (màng nhược giáp) ngăn cách thân xương với nắp thanh quản. Ngoài ra có một túi hoạt dịch nằm giữa màng nhược giáp và thân xương.
  • Phía trên: Thân xương được làm tròn, gắng với màng nhược giáp cùng với một số sợi aponeurotic của Genioglossus.
  • Bên dưới: Ở trung gian, cơ sternohyoid chèn vào thân xương; một phần của cơ thyrohyoid và cơ omohyoid chèn vào phần bên của thân.
Phần thân là phần trung tâm của xương móng
Phần thân là phần trung tâm của xương móng, gồm nhiều mặt và nhiều phía

2. Các sừng

Xương móng có hai sừng gồm sừng lớn và sừng nhỏ. Đây là hai phần được hình thành từ mỗi bên của thân xương móng.

  • Sừng lớn

Sừng lớn nhô ra phía sau và vượt khỏi đường viền bên ngoài của thân. Nó thuôn nhọn về cuối và dẹt từ trên xuống. Ngoài ra sừng lớn cũng được coi là một củ xương kết nối với các dây chằng thyrohyoid bên.

Ở bề mặt trên, sừng lớn hơi khô ráp, gần với đường viền bên của nó. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình gắn kết của các cơ. Mặt trên của sừng lớn được bám vào bởi cơ thắt hầu họng giữa và cơ ức đòn chũm. Những cơ này chạy dọc theo toàn bộ chiều dài của sừng.

Gần ngã ba của thân với các sừng có những cơ nhỏ gồm cơ stylohyoid và cơ tiêu hóa chèn trước. Đến viền trung gian, màng thyrohyoid được gắn vào sừng lớn và cơ thyrohyoid chèn vào nửa trước của đường viền bên.

  • Sừng nhỏ

Sừng nhỏ được tạo thành từ hai khối hình nón nhỏ. Các gốc của sừng nhỏ được gắn vào các góc tiếp giáp giữa thân và sừng lớn của xương móng. Ở thân, sự kết nối của nó được cố định bằng mô sợi. Ở sừng lớn, sự kết nối của nó là các khớp xương hàm riêng biệt.

Những chiếc sừng nhỏ nằm trên đường gờ ngang của thân. Đỉnh của sừng gắn với dây chằng stylohyoid, từ phía trung gian là các chondroglossus.

Xương móng có sừng lớn và sừng nhỏ
Xương móng có sừng lớn và sừng nhỏ hình thành từ mỗi bên của thân xương móng

Phần đính kèm cơ

Rất nhiều cơ được gắn vào xương móng, bao gồm:

Thượng đẳng

  • Các cơ bên trong của lưỡi
  • Cơ ức đòn chũm: Cơ này có hình tứ giác và khá mỏng. Bắt đầu từ một bên của phần thân và trải dài đến sừng lớn của xương móng. Cơ ức đòn chũm gần như thẳng đứng để dễ dàng đi vào mặt bên của lưỡi.
  • Cơ Genioglossus: Đây là một trong những cơ bắp nằm phía bên của lưỡi. Cơ này cho phép lưỡi thè hoặc nhô ra.
  • Cơ co thắt hầu họng giữa: Cơ co thắt hầu họng là một trong ba cơ thắt hầu họng. Cơ này giữa nằm ở cổ và có hình rẻ quạt.
  • Cơ Suprahyoid: Gồm 4 cơ:
    • Cơ Mylohyoid (cơ hoàng): Đây là một cơ ghép nối, chạy dọc xuống xương ức từ xương hàm và hình thành sàn của khoang miệng.
    • Cơ Geniohyoid: Cơ Geniohyoid nằm ở mặt sau của hàm dưới, bắt nguồn từ gai thần kinh thấp hơn. Nó chạy về phía sau, hơi hướng xuống và gắn vào bề mặt trước của thân xương lồi.
    • Cơ tiêu hóa (Digastricus): Đây là một cơ nhỏ nằm ở dưới hàm, thuộc nhóm cơ Suprahyoid. Cơ này nằm bên dưới thân của hàm dưới, có dạng cong, trải dài từ rãnh của xương chũm đến hàm dưới.
    • Cơ Stylohyoid: Cơ Stylohyoid là cơ mảnh. Cơ này nằm ở phía bên và phía trước của bụng sau thuộc cơ tiêu hóa.

Phần thấp nhất

  • Cơ Sternohyoid: Cơ Sternohyoid bắt nguồn từ viền sau ở điểm kết thúc trung gian của xương đòn, phần sau và phần bên của xương ức, các dây chằng sternoclavicular sau.
  • Cơ Omohyoid: Cơ này nằm ở phía trước cổ, có tác dụng hạ thấp xương móng.
  • Cơ Thyrohyoid: Đây là một cơ xương nhỏ có tác dụng nâng cao thanh quản và hạ thấp xương móng.
Có rất nhiều cơ được gắn vào xương móng
Có rất nhiều cơ được gắn vào xương móng để tạo sự liên kết phù hợp giữa xương này với những bộ phận khác

Chức năng của xương móng

Xương móng giữ nhiều chức năng quan trọng, bao gồm:

  • Xương móng cố định cấu trúc của hầu họng, thanh quản và lưỡi cạnh nhau để dễ dàng tạo ra sự biến đổi. Từ đó cho phép những bộ phận này chuyển động linh hoạt với một loạt những chuyển động khác nhau.
  • Giữ thanh quản treo ở phía dưới xương móng, giữ lưỡi nằm trên xương. Khi cấu trúc của thanh quản thấp hơn, nam giới không thể phát ra những phạm vi âm thanh cao hơn nữ giới và những trẻ sơ sinh.
  • Truyền lực cho các cơ để mở hàm dễ dàng.
  • Giữ cho đường thở mở trong khi ngủ.

Nguồn cung cấp máu của xương móng

Đối với xương móng, lượng máu được cung cấp sẽ thông qua động mạch ngôn ngữ. Nó từ lưỡi chạy dọc đến sừng lớn hơn của xương. Riêng nhánh trên của động mạch lưỡi, nó chạy dọc theo đường viền trên của xương móng. Đồng thời cung cấp máu cho những cơ kèm theo.

Sự phát triển của xương móng

Vòm hầu thứ hai được gọi là vòm xương móng. Vòng này tạo ra phần trên của thân và phần nhỏ hơn của xương móng. Sụn của vòm hầu thứ ba hình thành phần dưới của thân và phần lớn hơn của xương móng.

Những sừng nhỏ bắt nguồn từ vòm hầu thứ hai, được gọi là vòm xương móng. Những sừng lớn bắt nguồn từ vòm hầu thứ ba. Ngoài ra xương chũm được tạo thành và phát triển từ 6 trung tâm. Trong đó có một cho mỗi sừng và hai cho phần thân.

Vào cuối quá trình phát triển của bào thai, quá trình hóa xương ở đoạn lớn hơn sẽ bắt đầu.Trong năm đầu hoặc năm thứ hai sau khi sinh, quá trình hóa xương ở đoạn nhỏ hơn sẽ diễn ra. Đến độ tuổi trung niên, sự kết nối giữa bắp thịt đối với phần thân lớn hơn dạng sợi.

Trong những năm đầu đời, những đường viền bên ngoài của phần thân nối với sừng lớn thông qua những xương đồng dạng. Sau đó là sự kết hợp xương.

Cặp sừng nhỏ bắt nguồn từ vòm hầu thứ hai và cặp sừng lớn bắt nguồn từ vòm hầu thứ ba
Cặp sừng nhỏ bắt nguồn từ vòm hầu thứ hai và cặp sừng lớn bắt nguồn từ vòm hầu thứ ba

Những vấn đề liên quan đến xương móng

Xương móng có chức năng quan trọng đối với hoạt động thở, nuốt và nói. Cụ thể nó truyền lực và giúp mở hàm linh hoạt, giữ cho đường thở mở trong khi ngủ.

Xương này không dễ gãy. Chỉ khi có một tác động lực rất mạnh như bóp cổ ở người lớn tuổi thì mới có vết nứt gãy. Tình trạng hầu như không xảy ra ở thanh thiếu niên và trẻ em do vị trí của xương, quá trình hóa xương chưa hoàn thện hoặc xương móng vẫn còn mềm dẻo.

Chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn chiếm phần lớn các trường hợp gặp vấn đề về xương móng. Bệnh lý này đặc trưng bởi hiện tượng xẹp đường thở lặp đi lặp lại trong khi ngủ.

Trong hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, xương móng liên quan đến sự hình thành và tăng mức độ nghiêm trọng của rối loạn. Nguyên nhân là do xương này nằm ở vị trí thấp hơn. Mặt khác xương móng có khả năng điều chỉnh những đặc tính vốn có của đường hô hấp trên.

Để điều trị chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, một thủ thuật sẽ được thực hiện với mục đích cải thiện đường thở. Thủ thuật này được gọi là phương pháp treo xương móng.

Biện pháp chăm sóc xương móng

So với các xương khác, xương móng rất khó gãy và khó bị tổn thương. Tuy nhiên việc chăm sóc xương này được khuyến khích. Một số biện pháp có thể tăng cường sự chắc khỏe và chức năng của xương, tăng tính liên kết giữa xương với các cơ và dây chằng. Đồng thời hạn chế phát sinh chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn.

  • Thiết lập và áp dụng chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng với những loại thực phẩm lành mạnh. Điều này sẽ giúp hệ xương khớp (bao gồm cả xương móng) chắc khỏe, duy trì chức năng và làm chậm quá trình lão hóa. Từ đó hạn chế nguy cơ gãy xương và thoái hóa, giúp hoạt động thở, nuốt và nói luôn được đảm bảo. Ngoài ra thường xuyên ăn những loại thực phẩm giàu vitamin, các khoáng chất (đặc biệt là canxi, mangan, kali), chất chống oxy hóa, omega-3, protein… còn giúp duy trì sự dẻo dai cho dây chằng và cơ, đảm bảo tính liên kết đối với xương móng và các xương khác. Những loại thực phẩm tốt gồm rau xanh, củ quả, trái cây tươi, thịt, trứng, cá, sữa, các loại đậu và hạt…
  • Tránh uống rượu bia và loại bỏ thói quen hút thuốc lá.
  • Ngưng sử dụng các chất gây nghiện và thuốc an thần.
  • Thay đổi tư thế để điều chỉnh xương móng và hạn chế chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn. Nên nằm trên gối có độ cao vừa phải.
  • Thận trọng để tránh va đập mạnh làm tổn thương xương móng, đặc biệt là người lớn tuổi.
  • Giảm cân khi bị thừa cân béo phì. Bởi lượng mỡ dư thừa có thể chèn ép vào xương móng khiến cấu trúc bị ảnh hưởng, chức năng của xương suy giảm. Ngoài ra thừa cân béo phì cũng làm tăng nguy cơ mắc chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn.
  • Uống nhiều nước (khoảng 2 – 3 lít nước mỗi ngày).
  • Không nên thường xuyên nói to hoặc mở rộng hàm quá mức.
Thiết lập và áp dụng chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng
Thiết lập chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng để xương móng chắc khỏe, duy trì chức năng và làm chậm quá trình lão hóa

Xương móng giữ nhiều chức năng quan trọng như cố định cấu trúc của hầu họng, thanh quản và lưỡi cạnh nhau để chúng chuyển động linh hoạt, truyền lực cho các cơ để mở hàm dễ dàng, giữ đường thở mở trong khi ngủ. Tuy nhiên một số vấn đề của xương này có thể gây ra chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn. Vì thế bạn cần áp dụng biện pháp chăm sóc và kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa nếu có bất thường. Từ đó hạn chế rủi ro.

Tham khảo thêm:

NÊN ĐỌC

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua