Xương chậu là gì? Nằm ở đâu? Cấu tạo và chức năng

Xương chậu nằm dưới phần thân, còn được gọi là xương dẹt. Xương này do ba xương nhỏ tạo thành xương ngồi ở sau dưới, xương mu ở trước dưới, xương cánh chậu ở trên. Xương chậu có nhiều chức năng khác nhau, điển hình như chống đỡ trọng lượng của phần thân trên khi ngồi hoặc đứng, giúp cân bằng cơ thể và chịu được lực khi thực hiện các tư thế mạnh.

Xương chậu
Tìm hiểu xương chậu là gì? Nằm ở đâu? Cấu tạo, chức năng, những bệnh lý liên quan và cách chăm sóc

Xương chậu là gì? Nằm ở đâu?

Xương chậu còn được gọi là xương dẹt hay khung xương chậu, nằm ở phía dưới của thân người (giữa đùi và giữa bụng), đan xen với phần đầu xương đùi và xương hông. Xương này do ba xương nhỏ tạo thành xương ngồi ở sau dưới, xương mu ở trước dưới, xương cánh chậu ở trên.

Trong giải phẫu học, xương chậu nằm ở phần cuối của cột sống thắt lưng, bao quanh phần xương cột sống dưới. Vùng xương chậu có diện tích khá lớn, từ phần xương mu đến bẹn và bao trọn vùng hông đến đùi.

Cấu tạo của xương chậu

Xương chậu là xương lớn nhất trong cơ thể. Xương này có hình cánh quạt, có 4 góc, 4 bờ và 2 mặt.

Các mặt của xương chậu

Hai mặt của xương chậu gồm mặt trong và mặt ngoài.

  • Mặt ngoài

Ở giữa mặt ngoài có ổ cối khớp cùng với chỏm xương đùi. Xung quanh mặt ngoài là vành ổ cối nối tiếp và nằm dưới khuyết ổ cối. Phía sau của ổ cối là xương ngồi, phía trước là xương mu, phía dưới là lỗ bịt xuất hiện với hình tam giác hoặc hình vuông, phía trên của ổ cối là xương cánh chậu. Xương cánh chậu có xu hướng lõm xuống tạo thành hố chậu. Có ba diện bám của cơ mông ở hố chậu.

  • Mặt trong

Ở mặt trong xuất hiện một gờ nhô lên và chia mặt sau của xương chậu thành hai phần, bao gồm phần trên và phần dưới.

    • Phần dưới có lỗ bịt và diện vuông.
    • Phần trên có lồi chậu và có diện nhĩ phía sau.

Các bờ của xương chậu

Các bờ của xương chậu gồm bờ trước, bờ sau, bờ trên và bờ dưới.

  • Bờ trước

Bờ trước có dạng lồi lõm từ trên xuống dưới, gồm:

    • Gai chậu trước trên
    • Khuyết nhỏ
    • Gai chậu trước dưới
    • Diện lược
    • Mào lược
    • Gai mu.
  • Bờ sau

Tương tự như bờ trước, bờ sau cũng có dạng lồi lõm từ trên xuống dưới. Cụ thể:

    • Gai chậu sau trên
    • Gai chậu sau dưới
    • Khuyết ngồi lớn
    • Gai ngồi
    • Khuyết ngồi bé
    • Ụ ngồi.
  • Bờ trên

Bờ trên còn được gọi là mào chậu. Ở vị trí này cong hình chữ S, mỏng ở giữa, phía trước và phía sau dày.

  • Bờ dưới

Bờ dưới còn được gọi là ngành ngồi mu. Nguyên nhân là do vị trí nào được hợp thành từ xương mu và xương ngồi.

Các góc của xương chậu

Xương chậu gồm bốn gốc, bao gồm:

  • Góc trước dưới: Là gai mu.
  • Góc trước trên: Là gai chậu trước trên.
  • Góc sau dưới: Là ụ ngồi.
  • Góc sau trên: Là gai chậu sau trên.
Xương chậu là xương lớn nhất trong cơ thể, có 4 góc, 4 bờ và 2 mặt
Xương chậu là xương lớn nhất trong cơ thể, có 4 góc, 4 bờ và 2 mặt với những đặc điểm khác nhau

Sự khác nhau giữa xương chậu ở nam giới và phụ nữ

Khung xương chậu rất quan trọng đối với quá trình sinh nở lẫn quá trình vận động. Vì thế có sự biến thể đối với hai nhu cầu trái ngược nhau, bao gồm: Tiến thoái lưỡng nan sản khoa, ống sinh rộng và hiệu quả vận động.

Đối với xương chậu nữ, chiều rộng của xương sẽ phát triển ở mức tối đa trong thời sinh nở và làm ảnh hưởng đến khả năng đi lại của phụ nữ. Tuy nhiên đối với xương chậu nam, xương được tối ưu hóa hơn cho quá trình vận động của hai chân do không bị hạn chế bởi nhu cầu sinh đẻ.

Ngoài ra khung xương chậu giữa nam và nữ còn có một số khác biệt cơ bản gồm:

  • Khoảng cách giữa đầu vào đến đầu ra của hai bên của khung xương chậu nữ rộng hơn so với nam.
  • Khung xương chậu của nam giới cao, hẹp và gọn gàng. Trong khi khung xương chậu của nữ rộng và lớn hơn.
  • Đối với nữ, đầu vào xương lớn hơn và có hình bầu dục. Trong khi đó ở nam giới, mỏm xương cùng nhô ra xa, đầu vào có hình trái tim.
  • Góc giữa mu dưới ở nữ là góc tù (khoảng 90 đến 100 độ) và là góc nhọn (70 độ) ở nam giới.
  • Xương tạo thành vòm lõm hơn ở phái nữ nhưng thẳng hơn đối với nam giới.
  • Đối với nam giới, các màu chậu rõ nét hơn và cao hơn. Điều này khiến cho khung chậu giả ở nam giới hẹp hơn và sâu hơn so với nữ.
  • Ở nam giới, khoảng cách giữa những xương ischia có xu hướng nhỏ hơn. Điều này làm cho lỗ thoát hẹp. Tuy nhiên lỗ ra tương đối lớn đối với nữ giới.
  • Đối với gai ischial và củ, chúng chiếu xa hơn vào khoang chậu ở nam giới và nặng hơn. Các khía lớn hơn và rộng hơn ở nữ giới.
  • Xương cùng của nam thẳng hơn, dài, hẹp và có mỏm xương cùng rõ rệt. Ngược lại xương cùng của nữ giới cong hơn về phía sau, rộng hơn, ngắn hơn và có mỏm nhô ít hơn.
  • So với nam giới, những lỗ chân lông ở nữ có khoảng cách rộng hơn.
  • Bàn chân xoay ở nữ giới hướng về phía trước nhiều hơn. Trong khi bàn chân xoay của nam hướng về bên nhiều hơn. Vì thế khi di chuyển, chân của nam giới có thể tới và lui trên một mặt phẳng duy nhất. Ngược lại, đối với nữ, chân phải xoay vào trong và về phía trước. Điều này khiến đầu xoay của xương đùi di chuyển theo mặt phẳng khác. Đồng thời làm thay đổi góc của chỏm xương đùi. Cuối cùng tạo ra dáng đi lắc hông đặc trưng của người phụ nữ.
Khung xương chậu của nam giới cao, hẹp và gọn gàng
Khung xương chậu của nam giới cao, hẹp và gọn gàng trong khi khung xương chậu của nữ rộng và lớn hơn

Sự phát triển của khung xương chậu

Theo cấu tạo tự nhiên của cơ thể, hai bên của khung xương chậu hình thành dưới dạng sụn, đồng thời hợp thành ba xương chính (xương hông, xương mu, ischium) tách biệt nhau trong suốt giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ.

Đối với những trẻ sau sinh, toàn bộ khớp háng được làm bằng sụn, bao gồm cả đầu trên của xương đùi và vùng khớp háng. Tuy nhiên trong phần lớn của xương đùi có thể xuất hiện một mảnh xương nhỏ. Điều này khiến các bác sĩ gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm tổn thương do trật khớp háng bẩm sinh thông qua hình ảnh X-quang.

Xương chậu có chức năng gì?

Xương chậu là một trong các xương quan trọng nhất của cơ thể với những chức năng gồm:

1. Chức năng chính

Chức năng chính của xương chậu gồm đảm bảo sự ổn định của cơ thể, chịu trọng lượng của thân (phần trên của cơ thể), đặc biệt là khi ngồi, đứng hoặc thực hiện các hoạt động sinh hoạt khác. Khi đứng và đi, trọng lượng của phần trên cơ thể sẽ được chuyển từ khung xương trục đến khung xương phần dưới.

Bên cạnh đó khung xương chậu còn cung cấp các điểm bám, đồng thời chịu lực tác động của những cơ vận động và giúp con người thực hiện được những tư thế mạnh. Theo kết quả nghiên cứu, xương chậu chứng và chắc hơn so với xương đòn gánh.

2. Chức năng phụ

Một số chức năng phụ của xương chậu gồm:

  • Che chở và bảo vệ nội tạng ở bụng và vùng chậu. Bao gồm cơ quan sinh sản bên trong, những bộ phận dưới của đường tiết niệu (bàng quang, đường ruột, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng…)
  • Giúp những cơ quan sinh sản bên ngoài có sự gắn kết đối với các cơ và màng liên quan.
  • Bảo vệ thai nhi ở những người đang mang thai.
Đảm bảo sự ổn định của cơ thể, chịu trọng lượng của thân
Đảm bảo sự ổn định, chịu trọng lượng từ phần thân trên của cơ thể là chức năng chính của xương chậu

Những bệnh lý ở xương chậu

Các bệnh lý thường gặp ở xương chậu gồm:

  • Gãy xương chậu
  • Viêm xương chậu
  • Giãn xương chậu
  • Đau xương chậu
  • Viêm khớp vùng chậu.

Xương chậu giãn khiến đường ruột và cổ tử cung bị đẩy xuống sâu. Điều này khiến bụng dưới phình to, làm ảnh hưởng đến quá trình tuần hoàn máu và gây ra những vấn đề, bệnh lý sau:

  • Lạnh bụng
  • Đau bụng kinh
  • Xoắn tiểu
  • Thai ngoài tử cung
  • Lạc nội mạc tử cung
  • U xơ tử cung
  • U nang buồng trứng
  • Trĩ
  • Táo bón
  • Viêm đường tiết niệu
  • Viêm ruột thừa
  • Bệnh lậu
  • Hội chứng ruột kích thích
  • Sỏi thận
  • Viêm đại tràng
  • Ung thư âm hộ
  • Viêm khớp
  • Hội chứng tiền kinh nguyệt
  • Sa sinh dục.

Xương chậu và những biểu hiện bất thường

Khi có vấn đề hay bệnh lý, bệnh nhân có thể gặp một số biểu hiện bất thường ở xương chậu như:

  • Đau âm ỉ hoặc đau nhiều và đau kéo dài ở vùng xương chậu kèm theo biểu hiện teo mông.
  • Đau khớp xương chậu xuất hiện đồng thời với biểu hiện tê cứng chân.
  • Mức độ đau thường tăng lên khi ngồi lâu, đứng lâu, đi lại hoặc khi vận động mạnh.
  • Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc cúi ngửa, nghiêng và xoay người.
  • Cơn đau có xu hướng lan rộng lên vùng lưng giữa lan xuống đùi khiến bệnh nhân khi đi lại. Lâu ngày có biểu hiện teo cơ vùng mông đùi.
  • Đau bụng âm ỉ, đặc biệt là khi đại tiện. Đau kèm theo tình trạng đại tiện ra máu và có mùi lạ.
  • Các khớp xương chậu có biểu hiện tê cứng (đặc biệt là sau khi ngủ dậy).
  • Trong một số trường hợp bệnh nhân bị đau ở hông lan xuống đùi, cẳng chân, bàn chân và ngón chân, tương tự như đau dây thần kinh tọa.
  • Có cảm giác đau nhiều khi quan hệ tình dục kèm theo biểu hiện rét run người, sốt, choáng váng, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn…

Để sớm phát hiện và điều trị, người bệnh cần liên hệ và thăm khám cùng với bác sĩ chuyên khoa ngay khi có một hoặc nhiều triệu chứng nêu trên. Điều này sẽ giúp bạn khắc phục tốt bệnh lý, phòng ngừa phát sinh biến chứng từ những bệnh lý nguy hiểm.

Đau âm ỉ hoặc đau nhiều và đau kéo dài ở vùng xương chậu, teo mông
Những vấn đề ở xương chậu có thể gây đau âm ỉ hoặc đau nhiều và đau kéo dài ở vùng xương chậu, teo mông, tê cứng

Biện pháp chăm sóc xương chậu

Để chăm sóc xương chậu, điều trị và hạn chế phát sinh các bệnh lý nguy hiểm, bạn cần áp dụng một số biện pháp đơn giản dưới đây:

  • Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp, nên tăng cường bổ sung những loại thực phẩm giàu canxi và vitamin D như thịt, trứng, sữa, phô mai, sữa chua… Đồng thời nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, quả mọng và những loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa khác.
  • Thường xuyên đi bộ và thực hiện những bài tập phù hợp với khung xương chậu như yoga, bơi lội, vận động dưới nước, đạp xe… để nâng cao độ linh hoạt, sự chắc khỏe và các hoạt động của xương khớp. Ngoài ra nên áp dụng những bài tập kegel và một số bài tập khung xương chậu khác để tăng độ chắc khỏe của cơ xương chậu.
  • Hạn chế chấn thương, té ngã, cần thận trọng khi chơi thể thao, lái xe và khi lao động.
  • Tránh đứng hoặc ngồi lâu một chỗ vì điều này có thể làm giảm độ linh hoạt của vùng xương chậu.
  • Tránh đột ngột thay đổi tư thế dẫn đến trật khớp.
  • Nếu bị đau vùng xương chậu do mang thai, nữ giới có thể thực hiện biện pháp chườm ấm kết hợp massage và châm cứu để hạn chế và giảm mức độ nghiêm trọng của cơn đau.
  • Đối với những trường hợp bị viêm bàng quang dẫn đến đau lưng gần xương chậu, người bệnh nên tiến hành thăm khám và chữa trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trong trường hợp bị đau do căng cơ vùng xương chậu, người bệnh có thể áp dụng các biện pháp điều trị gồm chườm ấm, sử dụng thuốc và vật lý trị liệu.
  • Nên phẫu thuật khi bị đau xương chậu do viêm ruột thừa.
  • Để giảm đau mỏi và phòng ngừa co thắt cơ ở vùng chậu, người bệnh có thể tiêm botox theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Đối với đau xương chậu do gãy xương, bệnh nhân cần được phẫu thuật ổn định xương và vật lý trị liệu để phục hồi chức năng xương khớp.
Thường xuyên đi bộ và thực hiện những bài tập phù hợp với khung xương chậu
Thường xuyên đi bộ và thực hiện những bài tập phù hợp với khung xương chậu để nâng cao độ linh hoạt và sự chắc khỏe

Bài viết là thông tin cơ bản về xương chậu, vị trí, cấu tạo, chức năng, những bệnh lý liên quan và biện pháp chăm sóc. Nhìn chung xương chậu có kích thước lớn và là một trong các xương quan trọng nhất của cơ thể. Vì thế bạn cần áp dụng những biện pháp chăm sóc phù hợp để bảo vệ chức năng và hạn chế những bệnh lý nguy hiểm.

 

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *