Ung thư xương là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và điều trị

Ung thư xương là loại ung thư hiếm gặp, liên kết từ ba tế bào gồm tế bào liên kết của mô xương, tế bào tạo xương và tế bào sụn. Mặc dù có thể bắt đầu ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể nhưng xương dài ở tay, chân và xương chậu là các xương dễ bị ảnh hưởng nhất. Bệnh không có biểu hiện đặc trưng ở giai đoạn đầu nên đa số bệnh nhân đều phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn.

Ung thư xương
Thông tin cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng, cách chẩn đoán và hướng điều trị ung thư xương

Ung thư xương là gì?

Ung thư xương là một bệnh ác tính hiếm gặp, chiếm khoảng 1% trường hợp ung thư. Loại ung thư này liên kết từ ba tế bào gồm tế bào liên kết của mô xương, tế bào tạo xương và tế bào sụn. Ung thư xảy ra khi trong xương có những tế bào bất thường phát triển ngoài tầm kiểm soát, sau đó tạo thành khối u ác tính cạnh tranh với những mô xương lành và làm tổn thương lan rộng.

Những tế bào ác tính có thể bắt đầu từ những bộ phận khác và di chuyển đến xương. Hoặc tế bào ác tính bắt đầu ở bất kỳ xương nào của cơ thể, sau đó lan rộng đến nhiều vị trí xương khác. Trong đó, xương dài ở tay, chân và xương chậu là các xương dễ bị ảnh hưởng nhất.

Phân loại ung thư xương

Ung thư có thể tiến triển ở dạng nguyên phát hoặc thứ phát. Trong đó ung thư nguyên phát là loại ung thư nguy hiểm, những tế bào ung thư hình thành và phát triển trực tiếp trong xương hoặc tiến triển ở những mô xung quanh (cụ thể như sụn).

Ngược lại ung thư thứ phát là ung thư di căn từ những nơi khác đến xương, được gọi là ung thư di căn xương. Theo kết quả thống kê, phần lớn ung thư xương là ung thư thứ phát, chỉ một số nhỏ là ung thư nguyên phát.

1. Ung thư nguyên phát

Ung thư xương được phân thành nhiều loại khác nhau. Trong đó một số loại chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và những loại còn lại thường chỉ xảy ra ở người lớn.

Những loại ung thư xương nguyên phát thường gặp gồm:

Trong các loại ung thư xương nguyên phát, đa u tủy là loại phổ biến nhất. Loại ung thư này chỉ hình thành và tiến triển khi những tế bào ác tính xuất hiện trong tủy xương, sau đó hình thành những khối u ở các xương khác. Đa u tủy có tiên lượng tốt hơn những loại còn lại và thường gặp ở những người lớn tuổi.

  • Chondrosarcoma

Chondrosarcoma thường gặp ở người lớn tuổi, nhất là những người có độ tuổi từ 40 đến 70 tuổi. Bên cạnh đó bệnh thường làm ảnh hưởng đến xương vai, cánh tay, xương chậu và cẳng chân. Đối với Chondrosarcoma, những tế bào ung thư hình thành và tiến triển trong mô dưới sụn.

Chondrosarcoma
U Chondrosarcoma thường làm ảnh hưởng đến xương vai, cánh tay, xương chậu và cẳng chân
  • Sarcoma Ewing

Sarcoma Ewing là một ung thư có tính chất gia đình, thường hiếm gặp hơn so với những loại ung thư nguyên phát còn lại. Đối với Sarcoma Ewing, tế bào ung thư có thể phát triển trực tiếp trong xương hoặc bắt đầu từ những mô mềm xung quanh. Bệnh chủ yếu xảy ra ở trẻ em và thanh niên.

Sarcoma Ewing thường làm ảnh hưởng đến xương chậu và những xương dài của cơ thể. Điển hình như xương cánh tay và xương cẳng chân.

U xương còn được gọi là Sarcoma tạo xương hay Sarcoma xương. Bệnh thường xảy ra ở thanh thiếu niên và trẻ em. Trong một số trường hợp bệnh có thể xảy ra ở người lớn, đặc biệt là những người có tiền sử hoặc đang mắc bệnh Paget về xương. U xương thường bắt đầu từ những đầu xương dài của tay/ chân và xung quanh đầu gối.

2. Ung thư thứ phát

Đối với ung thư thứ phát, tế bào ác tính bắt đầu từ những cơ quan khác trong cơ thể và di căn đến xương. Những loại ung thư thường di căn đến xương gồm:

  • Ung thư phổi
  • Ung thư tuyến tiền liệt
  • Ung thư vú.

Triệu chứng của bệnh ung thư xương

Trong thời gian đầu của ung thư, bệnh nhân có thể không nhân thấy triệu chứng gì hoặc triệu chứng không rõ ràng. Lúc này kết quả chẩn đoán ung thư xương thường dựa vào hình ảnh X-quang, chụp cộng hưởng từ hoặc CT – scan. Tuy nhiên ở giai đoạn tiến triển, bệnh nhân có thể nhận thấy những triệu chứng lâm sàng dưới đây:

  • Bệnh nhân có dấu hiệu đau nhức tại khu vực có khối u ác tính. Cơn đau thường tăng dần mức độ và có thể lan rộng đến những vị trí xung quanh. Đau nhiều hơn và kéo dài vào ban đêm hoặc khi vận động.
  • Tế bào ung thư khiến khu vực bị ảnh hưởng sưng to và đỏ.
  • Có thể sờ hoặc nhìn thấy khối cứng trong xương dài của các chi.
  • Khả năng và phạm vi hoạt động bị hạn chế, nhất là khi xương bị ảnh hưởng gần khớp.
  • Yếu xương, trong một số trường hợp bệnh nhân có thể bị gãy xương.
Đau nhức tại khu vực có khối u ác tính
Đau nhức tại khu vực có khối u ác tính, phạm vi hoạt động bị hạn chế là những triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư xương

Một số triệu chứng toàn thân có thể bao gồm:

  • Cơ thể mệt mỏi và suy nhược
  • Mất ngủ do đau
  • Chán ăn
  • Sụt cân
  • Sốt
  • Đổ mồ hôi về đêm
  • Thay đổi dáng đi, điển hình như đi khập khiễng.

Nguyên nhân gây ung thư xương

Hầu hết các trường hợp bị ung thư xương không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy những yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

  • Yếu tố di truyền: Trong một số ít trường hợp, ung thư xương có liên quan đến yếu tố di truyền, đặc biệt là Sarcoma Ewing. Điều này có nghĩa nguy cơ bị ung thư của bạn sẽ cao hơn khi có người thân trong gia đình (cha, mẹ, ông bà…) bị ung thư.
  • Tăng trưởng tế bào bất thường: Quá trình phân chia tế bào khỏe mạnh liên tục diễn ra để thay thế cho những tế bào cũ hơn. Sau khi quá trình này kết thúc những tế bào khỏe mạnh trước đó sẽ chết đi trong khi những tế bào bất thường vẫn tiếp tục sống. Khi gặp điều kiện thuận lợi, tế bào bất thường sẽ phát triển nhanh và tạo thành khối u ác tính.
  • Xạ trị: Xạ trị là phương pháp tiêu diệt tế bào ác tính cho những bệnh nhân mắc bệnh ung thư. Tuy nhiên trong một số trường hợp, tia xạ có thể kích thích một khối u xương phát triển. Ngoài ra việc sử dụng bức xạ với liều lượng cao còn làm tăng nguy cơ phát triển u xương ác tính.
  • Bệnh Paget của xương: Ung thư xương có thể tiến triển từ bệnh Paget xương không được điều trị. Nguyên nhân là do bệnh lý này có khả năng kích thích và biến đổi những tế bào lành tính thành ác tính.
  • Chấn thương không điều trị: Chấn thương có thể làm ảnh hưởng đến cấu tạo trong xương. Việc không điều trị có thể kích thích tế bào lành tính phát triển bất thường và trở thành những tế bào ác tính.
  • Những bệnh ung thư khác: Ung thư xương thứ phát (ung thư di căn xương) có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi, ung thư vú… do tế bào ung thư di căn ở giai đoạn muộn.
  • Hội chứng Li-Fraumeni: Hội chứng Li-Fraumeni là một dạng di truyền hiếm gặp. Hội chứng này có khả năng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư xương.
  • U nguyên bào võng mạc: Nguy cơ mắc bệnh ung thư xương thường tăng cao ở những người có tiền sử mắc bệnh u nguyên bào võng mạc lúc còn nhỏ.
  • Thoát vị rốn: Các nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc bệnh Sarcoma Ewing ở những trẻ bị thoái vị rốn khi vừa sinh ra cao cấp 3 lần so với bình thường.
Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư xương, đặc biệt là Sarcoma Ewing

Các giai đoạn của bệnh ung thư xương

Tùy thuộc vào vị trí và kích thước của khối u ung thư, số lượng xương bị ảnh hưởng, khả năng di căn và mức độ ảnh hưởng đến những cơ quan khác, bệnh ung thư xương được phân thành 4 giai đoạn. Bao gồm:

  • Giai đoạn I: Tế bào ung thư khu trú trong xương và chưa có biểu hiện di căn.
  • Giai đoạn II: Tế bào ung thư chưa lây lan. Tuy nhiên khối u ác tính đã phát triển, có dấu hiệu xâm lấn và đe dọa đến những mô lân cận.
  • Giai đoạn III: Khối u xương tăng kích thước và xâm lấn. Đồng thời tế bào ung thư có dấu hiệu di căn khiến nhiều vùng của xương bị ảnh hưởng.
  • Giai đoạn IV: Tế bào ung thư di căn đến những mô xung quanh xương, đồng thời di căn xa đến nhiều cơ quan quan trọng, bao gồm phổi, não.

Tiên lượng sống của bệnh ung thư xương

Tiên lượng sống của bệnh ung thư xương phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể như độ tuổi, yếu tố nguy cơ, loại ung thư xương, giai đoạn (mức độ di căn) và mức độ nghiêm trọng (khả năng lây lan xa hơn).

Thông thường bệnh ung thư xương có thể được chữa khỏi hoặc kiểm soát tốt khi được chẩn đoán trong giai đoạn chưa di căn và bệnh nhân có sức khỏe ổn định. Lúc này tỉ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân tương đối cao. Tuy nhiên, nếu phát hiện và điều trị muộn, tỉ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân sẽ suy giảm đáng kể.

Theo kết quả thống kê, tỉ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân bị ung thư xương theo từng giai đoạn gồm:

  • Giai đoạn I: Tỉ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân bị ung thư cao hơn 80%.
  • Giai đoạn II: Tỉ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân bị ung thư giảm còn 70%.
  • Giai đoạn III: Tỉ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân bị ung thư khoảng 60%.
  • Giai đoạn IV: Tỉ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân bị ung thư giảm thấp, dao động trong khoảng từ 20 đến 50%.

Cách chẩn đoán bệnh ung thư xương

Trong trường hợp bị đau xương và có nghi ngờ mắc bệnh ung thư xương, bệnh nhân sẽ được kiểm tra những biểu hiện tại khu vực bị ảnh hưởng, mức độ nghiêm trọng và tần suất xuất hiện của cơn đau.

Ngoài ra người bệnh có thể được đặt một vài câu hỏi liên quan đến tiền sử mắc bệnh, khả năng và phạm vi hoạt động trước khi thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng.

Để kiểm tra những vấn đề trong xương, bệnh nhân thường được yêu cầu thực hiện những kỹ thuật sau:

  • Chụp X-quang

Hình ảnh X-quang cho phép bác sĩ kiểm tra xương, khớp và những mô mềm xung quanh. Từ đó giúp phát hiện sự phát triển bất thường của xương do ung thư hoặc tổn thương xương do một vài nguyên nhân khác (điển hình như gãy xương). Ngoài ra hình ảnh X-quang còn giúp phát hiện khối u ác tính và kiểm tra kích thước của chúng.

Chụp X-quang
Hình ảnh X-quang giúp phát hiện sự phát triển bất thường của xương do tế bào ung thư và khối u ác tính
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) tạo ra hình ảnh ba chiều, giúp kiểm tra xương và những tổn thương một cách chi tiết hơn. Thông thường kỹ thuật này sẽ được thực hiện với mục đích chẩn đoán xác định và kiểm tra khả năng di căn của tế bào ung thư. Ngoài ra CT scan có thể xác định tế bào ung thư đã di căn đến phổi hay chưa.

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể tạo ra hình ảnh chi tiết của xương bị ảnh hưởng và các mô mềm. Điều này giúp xác định khối u ung thư, số lượng và kích thước khối u. Đồng thời kiểm tra sự lây lan của tế bào ung thư đến các xương và những cơ quan lân cận

  • Chụp cắt lớp xương

Một lượng nhỏ chất phóng xạ sẽ được tiêm vào tĩnh mạch của bệnh nhân. Chất này có thể giúp bác sĩ phát hiện ra những vấn đề bất thường khác trong xương. Chất phóng xạ sẽ được những vùng xương bất thường hấp thụ nhanh chóng hơn bình thường. Sau đó chúng sẽ hiển thị dưới dạng điểm sáng trên hình ảnh.

  • Sinh thiết

Sinh thiết là một trong những kỹ thuật chẩn đoán bệnh ung thư xương hiệu quả nhất. Khi thực hiện kỹ thuật này bác sĩ chuyên hoa sẽ lấy một mẫu xương tổn thương, sau đó kiểm tra bệnh phẩm trong phòng thí nghiệm.

Thông thường sinh thiết tế bào ung thư sẽ được thực hiện theo hai cách, bao gồm:

    • Sinh thiết mở: Rạch và lấy một mẫu mô ở khu vực có xương bị ảnh hưởng sau khi bệnh nhân được gây mê toàn thân.
    • Sinh thiết kim lõi: Bệnh nhân có thể được gây tê hoặc gây mê toàn thân trước khi sinh thiết kim lõi. Sau đó đưa vào xương một cây kim mỏng và lấy một mẫu mô.

Kết quả sinh thiết có thể chẩn đoán chính xác bệnh ung thư xương, loại ung thư và giai đoạn tiến triển của bệnh.

  • Sinh thiết tủy xương

Nếu có nghi ngờ mắc bệnh Sarcoma Ewing, bệnh nhân sẽ được sinh thiết tủy xương. Kỹ thuật này giúp kiểm tra tế bào ác tính đã tiến triển và lây lan đến tủy xương hay chưa.

Sinh thiết tủy xương
Sinh thiết tủy xương với mục đích kiểm tra tế bào ác tính đã tiến triển và lây lan đến tủy xương hay chưa
  • Chụp PET

Một lượng glucose phóng xạ sẽ được tiêm vào tĩnh mạch. Lúc này tế bào ung thư sẽ được phát hiện thông qua một máy quét.

Phương pháp điều trị ung thư xương

Tùy thuộc vào loại ung thư xương và các giai đoạn của bệnh, bệnh nhân sẽ được điều trị kết hợp với nhiều phương pháp khác nhau. Trong đó phẫu thuật, xạ trị và hóa trị là những phương pháp điều trị chính.

1. Phẫu thuật điều trị ung thư xương

Phẫu thuật được thực hiện với mục đích loại bỏ toàn bộ tế bào ung thư. Từ đó giúp phòng ngừa ung thư di căn hoặc tái phát. Thông thường bệnh nhân sẽ được phẫu thuật cắt bỏ xương bị tổn thương cùng với một phần mô bao quanh xương. Sau đó thực hiện ghép xương. Hoặc bệnh nhân có thể bị cắt cục chi ở trường hợp nặng.

Tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bệnh nhân có thể được phẫu thuật cắt bỏ một phần của chi hoặc cắt cụt chi.

  • Phẫu thuật cắt bỏ một phần chi

Phẫu thuật cắt bỏ một phần xương của chi được chỉ định cho những bệnh nhân có tế bào ung thư khu trú tại xương bị ảnh hưởng và chưa lan rộng. Khi điều trị, bệnh nhân sẽ được loại bỏ xương bị tổn thương và mô xung quanh. Điều này sẽ giúp đảm bảo tế bào ung thư được loại bỏ hoàn toàn.

Sau đó dùng xương tự thân hoặc một bộ phận cấy ghép bằng nhựa cứng hay kim loại để thay thế phần xương bị ảnh hưởng. Trong trường hợp ung thư gần khớp, bác sĩ sẽ loại bỏ khớp và sử dụng khớp nhân tạo để thay thế.

  • Cắt cụt chi

Nếu tế bào ung thư lan rộng, phẫu thuật cắt bỏ một phần chi không khả quan, bệnh nhân sẽ được yêu cầu cắt cụt chi. Phương pháp này giúp loại bỏ hoàn toàn xương bị tổn thương, mô và mạch máu bị di căn. Từ đó giúp phòng ngừa tái phát.

Ngoài ra cắt cụt chi còn được chỉ định cho những trường hợp sau:

    • Nhiễm trùng sau khi phẫu thuật ghép xương
    • Tế bào ung thư di căn ra ngoài xương làm ảnh hưởng đến dây thần kinh và các mạch máu
    • Tế bào ung thư xuất hiện ở những khu vực không thể cắt bỏ một phần chi. Điển hình như mắt cá chân.
Phẫu thuật điều trị ung thư xương
Tùy thuộc vào tình trạng, bệnh nhân có thể được phẫu thuật cắt bỏ một phần xương của chi hoặc cắt cụt chi

2. Hóa trị liệu

Hóa trị liệu là phương pháp được sử dụng phổ biến trong điều trị các loại ung thư. Phương pháp này có khả năng ức chế sự di căn và tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả. Để điều trị, bệnh nhân sẽ được đưa vào cơ thể một hoặc nhiều thuốc chống ung thư mạnh bằng đường tĩnh mạch. Từ đó giúp tiêu diệt tế bào ung thư và phòng ngừa ung thư di căn.

Theo kết quả nghiên cứu, hóa trị liệu mang đến hiệu quả cao đối với bệnh nhân bị Sarcoma Ewing và u xương nhưng lại mang đến hiệu quả thấp hơn ở những người có u chondrosarcoma.

Đối với ung thư xương, có 4 cách hóa trị bao gồm:

  • Hóa trị trước khi phẫu thuật: Được thực hiện với mục đích thu nhỏ khối u và hỗ trợ phương pháp phẫu thuật đạt hiệu quả.
  • Kết hợp hóa trị và xạ trị trước khi phẫu thuật: Kết hợp hóa trị và xạ trị trước khi phẫu thuật mang đến hiệu quả điều trị cao đối với những bệnh nhân bị ung thư xương loại Sarcoma Ewing.
  • Hóa trị sau khi phẫu thuật: Được thực hiện với mục đích phòng ngừa ung thư tái phát.
  • Hóa trị liệu giảm nhẹ: Hóa trị liệu giảm nhẹ được chỉ định cho những bệnh nhân thất bại trong phẫu thuật và có tiên lượng xấu với. Phương pháp này được thực hiện với mục đích giảm nhẹ triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Hóa trị liệu có khả năng phá hủy tế bào ung thư lẫn tế bào khỏe mạnh và làm phát sinh những tác dụng phụ sau:

  • Rung tóc
  • Mệt mỏi
  • Loét miệng
  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn và nôn ói
  • Khô họng
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Tăng nguy cơ vô sinh.

3. Xạ trị

Xạ trị là phương pháp sử dụng chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Cụ thể trong thời gian xạ trị điều trị ung thư xương, máy bên ngoài sẽ tạo ra những chùm tia bức xạ và hướng thẳng vào các điểm cần điều trị trên cơ thể.

Tương tự như hóa trị, xạ trị có thể được thực hiện trước và sau phẫu thuật để nâng cao hiệu quả điều trị. Đối với những trường hợp có tiên lượng xấu, bệnh nhân sẽ được xạ trị để làm chậm quá trình di căn của tế bào ung thư, kéo dài thời gian sống. Đồng thời làm giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Thông thường bệnh nhân sẽ được xạ trị 5 ngày mỗi tuần, mỗi ngày 1 lần, kéo dài trong nhiều tuần.

Những tế bào khỏe mạnh có thể bị tổn thương trong thời gian xạ trị. Lúc này các tác dụng phụ không mong muốn sẽ thường xuyên xuất hiện nhưng có thể tự khỏi sau khi kết thúc quá trình điều trị. Các tác dụng phụ gồm:

  • Thường xuyên mệt mỏi
  • Đỏ và kích ứng da
  • Rụng tóc/ lông ở phần cơ thể đang được điều trị
  • Đau khớp gần khu vực tổn thương.
Xạ trị
Xạ trị ung thư được thực hiện bằng cách sử dụng chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ác tính

4. Điều trị ung thư xương bằng thuốc Mifamurtide

Mifamurtide được chỉ định cho những bệnh nhân bị u xương. Đây là một chất kích thích đại thực bào miễn dịch. Khi được đưa vào cơ thể, Mifamurtide sẽ phát huy tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách tăng cường quá trình sản sinh tế bào chuyên biệt của hệ thống miễn dịch.

Thông thường Mifamurtide có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác (hóa trị, xạ trị) để điều trị u xương giai đoạn muộn cho người trẻ tuổi. Thuốc được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch sau khi phẫu thuật.

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong thời gian điều trị với Mifamurtide gồm:

  • Đau đầu
  • Buồn nôn
  • Chóng mặt
  • Táo bón hoặc tiêu chảy
  • Mệt mỏi, cơ thể suy nhược.

5. Biện pháp chăm sóc

Bệnh nhân cần được áp dụng các biện pháp chăm sóc sau phẫu thuật điều trị ung thư xương để đẩy nhanh quá trình làm lành tổn thương và khôi phục chức năng xương khớp.

Thông thường sau phẫu thuật người bệnh sẽ được phục hồi chức năng với những bài tập vật lý trị liệu, liệu pháp tâm ý kết hợp chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh.

  • Vật lý trị liệu: Những bài tập có tác dụng thư giãn xương khớp, nâng cao sức khỏe và độ linh hoạt của xương. Đồng thời giúp khôi phục khả năng vận động và sinh hoạt dễ dàng. Để lựa chọn bài tập thích hợp, người bệnh cần nghe theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
  • Liệu pháp lâm lý: Việc kiểm soát tâm lý, hạn chế căng thẳng, sống vui vẻ và lạc quan có thể giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục bệnh. Đồng thời hạn chế kích thích tế bào phát triển bất thường dẫn đến ung thư tái phát.
  • Sinh hoạt hợp lý: Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, vận động nhẹ nhàng cũng là một trong những biện pháp giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Đồng thời làm giảm mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ do dùng Mifamurtide, hóa trị hoặc xạ trị.
  • Ăn uống lành mạnh và đủ chất: Ăn uống lành mạnh và đủ chất giúp kích thích quá trình tạo xương mới, nâng cao sức khỏe tổng thể và rút ngăn thời gian điều trị ung thư.
Vật lý trị liệu sau phẫu thuật
Vật lý trị liệu sau phẫu thuật có tác dụng thư giãn xương khớp, nâng cao sức khỏe và độ linh hoạt của xương

Theo dõi và kiểm soát ung thư xương

Trong và sau thời gian điều trị ung thư xương, người bệnh cần tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa. Điều này sẽ giúp bác sĩ theo dõi, kịp thời phát hiện những bất thường và xử lý.

Trong trường hợp không đạt hiệu quả trong quá trình điều trị, người bệnh sẽ được xem xét và thay đổi phác đồ điều trị. Đối với những trường hợp có dấu hiệu tái phát sau điều trị, bệnh nhân sẽ được áp dụng những phương pháp điều trị thích hợp nhất để ngăn ngừa tái phát và kiểm soát tình trạng.

Trong 2 năm đầu sau điều trị, bệnh nhân sẽ được yêu cầu tái khám mỗi 1 – 3 tháng/ lần. Trong những năm tiếp theo, bệnh nhân sẽ được tái khám mỗi 6 tháng đến 1 năm/ lần.

Phòng ngừa ung thư xương

Không có biện pháp phòng ngừa hoàn bệnh ung thư xương. Tuy nhiên nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm khi bạn áp dụng những biện pháp sau:

  • Ăn uống lành mạnh, nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin, chất chống oxy hóa và axit béo omega-3. Cụ thể như các loại cá, rau xanh và trái cây. Ngoài ra nên đảm bảo lượng vitamin D và canxi cần thiết cho cơ thể.
  • Không hút lá và hạn chế uống rượu bia.
  • Tránh tiếp xúc với hóa chất và tia phóng xạ.
  • Duy trì thói quen luyện tập thể thao để nâng cao sức khỏe xương khớp.
  • Điều trị chấn thương và kiểm soát tốt những bệnh lý làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư xương. Cụ thể như các loại ung thư khác, u nguyên bào võng mạc, bệnh Paget của xương…
  • Cần kiểm tra sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ nếu có người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư. Điều này sẽ giúp bệnh nhân phát hiện sớm và chữa bệnh kịp thời.
Duy trì thói quen luyện tập thể thao để nâng cao sức khỏe xương khớp
Duy trì thói quen luyện tập thể thao giúp nâng cao sức khỏe xương khớp và giảm nguy cơ ung thư

Ung thư xương là một bệnh lý nguy hiểm. Tuy nhiên bệnh có thể được kiểm soát tốt hoặc khỏi hoàn toàn nếu sớm phát hiện và điều trị. Đối với những trường hợp chẩn đoán muộn và ung thư di căn, quá trình điều trị bệnh thường gặp nhiều khó khăn, bệnh nhân có tiên lượng xấu. Vì thế tốt nhất bạn nên kiểm tra sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ để sớm phát hiện và chữa bệnh

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua