Trẻ Bị Còi Xương Nên Uống Thuốc Gì Cải Thiện Nhanh?

Thông tin về TOP những bác sĩ giỏi chuyên môn trong điều trị xương khớp là vấn đề được nhiều bệnh nhân quan tâm. Toàn bộ được bật mí trong bài viết.

Thuốc Ergocalciferol, Calcinol… có thể giúp giải đáp thắc mắc trẻ bị còi xương nên uống thuốc gì. Những loại thuốc này chủ yếu chứa vitamin D, canxi cùng nhiều loại khoáng chất khác giúp xây dựng khung xương khỏe mạnh, cải thiện tình trạng yếu và mềm xương. Từ đó đẩy lùi bệnh còi xương và giảm nguy cơ phát sinh biến chứng.

Trẻ bị còi xương nên uống thuốc gì
Tìm hiểu trẻ bị còi xương nên uống thuốc gì nhanh khỏi? Các lưu ý khi dùng

Trẻ bị còi xương nên uống thuốc gì?

Còi xương ở trẻ em là một bệnh lý thường gặp, biểu hiện cho tình trạng xương yếu, mềm và đau nhức do cơ thể thiếu vitamin D và khoáng chất nghiêm trọng.

Bệnh tiến triển khiến các xương (hộp sọ, cột sống, xương ức, xương chậu, đầu gối, cổ tay, cổ chân…) bị dị dạng, khung xương không thể hoặc kém tăng trưởng, xương dễ gãy, trẻ chậm phát triển vận động. Đối với những trường hợp nghiêm trọng, trẻ bị còi xương còn có những biểu hiện liên quan đến tình trạng hạ calci máu.

Thông thường trẻ sẽ được thiết lập một chế độ ăn uống khoa học kết hợp tắm nắng để cung cấp hàm lượng vitamin D cần thiết, tăng hấp thụ canxi và phốt pho. Từ đó đẩy lùi bệnh còi xương hiệu quả.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm, thầy thuốc ưu tú, bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn - Nguyên PGĐ Trung tâm CNC Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương chỉ cách điều trị bệnh xương khớp hiệu quả nhất.

Nếu bệnh nghiêm trọng hoặc không thể bổ sung đủ vitamin và khoáng chất từ thực phẩm, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc điều trị còi xương để đẩy lùi tình trạng. Cụ thể:

1. Thuốc Calcinol

Calcinol là một loại thuốc được sử dụng để phòng ngừa và điều trị bệnh còi xương ở trẻ em do thiếu canxi và vitamin D. Ngoài ra thuốc này cũng được sử dụng để khắc phục một số rối loạn/ bệnh lý khác liên quan đến kháng vitamin D và thiếu khoáng chất. Điển hình như bệnh loãng xương, suy dinh dưỡng…

Trong nhiều trường hợp, thuốc Calcinol được dùng cho người có nhu cầu calci gia tăng như phụ nữ đang nuôi con bú, phụ nữ mang thai, trẻ em đang lớn… để giảm nguy cơ mắc bệnh trong tương lai.

Thành phần

  • 375mg Calcium carbonate
  • 75mg Calcium phosphate
  • 0.5mg Calcium fluorure
  • 250 UI Cholecalciferol (vitamine D3)
  • 50mg Magnésium hydroxyde

Mỗi viên chứa 180mg nguyên tố calci.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Calcinol cho những người có các vấn đề sau:

  • Quá mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Tăng calci huyết
  • Cường phó giáp tạng
  • Sỏi niệu
  • Tăng calci niệu
  • Trị liệu song song với Digoxine
  • Hội chứng Zollinger-Ellison
  • Suy thận cấp và tăng urê huyết (do thuốc có chứa magnesium)

Thận trọng

  • Không dùng thuốc Calcinol (dạng viên nén) dài ngày cho bệnh nhân bị suy thận.
  • Không dùng Calcinol cùng với thuốc lợi tiểu nhóm Thiazide, Digitalis, Verapamil vì có thể gây hạ calci máu.
  • Thuốc Calcinol có thể làm tăng tác dụng của Quinidine và làm giảm tác dụng của Salicylate.

Cách sử dụng và liều lượng

Cách sử dụng và liều dùng thuốc Calcinol điều trị bệnh còi xương ở trẻ em:

Viên nén

Uống thuốc sau bữa ăn khoảng 1 – 2 giờ.

+ Calcinol-RB

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 viên/ lần, 2 lần/ ngày.

+ Calcinol Syrup F

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trẻ từ 1 – 5 tuổi: Uống 2,5 – 5mg/ ngày, chia thành 2 lần uống.
  • Trẻ trên 5 tuổi: Uống 5mg/ ngày, chia thành 2 lần uống.

Bột thuốc

Khuấy đều bột thuốc với 200ml nước chín (1 gói). Uống ngay sau khi pha.

  • Liều khuyến cáo: Uống 1/2 gói/ lần/ ngày. Hoặc dùng liều theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa (hiếm gặp)
  • Tăng calci niệu hoặc tăng calci huyết khi dùng liều cao. Biểu hiện:
    • Buồn nôn
    • Ói mửa
    • Táo bón
    • Biếng ăn
    • Đau bụng
    • Khát nước
    • Khô miệng
    • Đa niệu
Thuốc Calcinol
Thuốc Calcinol giúp phòng ngừa và điều trị bệnh còi xương ở trẻ em do thiếu canxi và vitamin D

2. Thuốc Ergocalciferol

Ergocalciferol là thuốc điều trị bệnh còi xương ở trẻ em thường dùng. Thuốc này có thành phần chính là 100mg Ergocalciferol (vitamin D2), được điều chế ở dạng thuốc uống giọt (hộp 1 lọ 10ml).

Thuốc Ergocalciferol có tác dụng cung cấp hàm lượng vitamin D cần thiết. Từ đó giúp phòng ngừa và điều trị những bệnh lý sau:

  • Còi xương do thiếu dinh dưỡng hoặc rối loạn chuyển hóa
  • Còi xương kháng vitamin D liên kết X
  • Hạ phosphat trong máu
  • Còi xương do phụ thuộc vitamin D
  • Loạn dưỡng xương do hạ calci huyết thứ phát hoặc do thận
  • Thiểu năng cận giáp giả và thiểu năng cận giáp
  • Loãng xương
  • Các bệnh lý tự miễn: Bệnh lupus ban đỏ, vẩy nến, viêm khớp dạng thấp

Chống chỉ định

  • Dị ứng/ quá mẫn với vitamin D hay bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Vôi hóa di căn
  • Tăng calci huyết

Thận trọng

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị bệnh tim, sỏi thận, thiểu năng cận giáp, bệnh sarcoidosis
  • Theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc Ergocalciferol cho trẻ em.
  • Cần kiểm tra hàm lượng calci huyết hàng tuần khi dùng liều cao.
  • Tăng calci huyết và dùng thuốc quá liều thường có biểu hiện nôn và buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi.

Cách sử dụng và liều lượng

Thuốc Ergocalciferol được dùng bằng đường miệng với nhiều nước. Liều lượng được điều chỉnh theo mục đích điều trị.

Liều dùng thuốc Ergocalciferol trong phòng ngừa và điều trị còi xương ở trẻ em do thiếu vitamin D:

Phòng ngừa thiếu vitamin D gây còi xương

  • Liều khuyến cáo: Uống 10mg (400 IU)/ ngày.

Điều trị thiếu vitamin D gây còi xương

  • Liều khuyến cáo: Uống 75 – 125mg (3000 – 5000 IU)/ ngày.

Tác dụng phụ

  • Nhiễm độc calci và cường vitamin D do dùng quá liều.
Thuốc Ergocalciferol
Thuốc Ergocalciferol phù hợp với trẻ bị còi xương do thiếu chất dinh dưỡng hoặc rối loạn chuyển hóa

3. Thuốc Aquadetrim

Để giải đáp thắc mắc trẻ bị còi xương nên uống thuốc gì, phụ huynh có thể tham khảo và cho trẻ uống thuốc Aquadetrim theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc này có thành phần chính là Cholecalciferol (Vitamin D3).

Cholecalciferol là một dạng tự nhiên của vitamin D. Chất này có khả năng kết hợp với calcitonin và hormone tuyến cận giáp để điều chỉnh quá trình hấp thụ và chuyển hóa của calci và phosphat. Từ đó giúp xây dựng và giữ cho xương chắc khỏe, đẩy lùi bệnh còi xương ở trẻ.

Ngoài ra vitamin D3 là thành phần cần thiết cho tuyến giáp và chống còi xương cực mạnh. Chính vì thế việc sử dụng thuốc Aquadetrim sẽ mang đến nhiều lợi ích cho trẻ em mắc bệnh còi xương. Bên cạnh đó loại thuốc này còn giúp điều chỉnh khả năng vận chuyển muối khoáng, lượng phosphat và calci được thải ra khỏi cơ thể qua thận.

Chỉ định

  • Phòng ngừa và điều trị bệnh còi xương ở trẻ em, trẻ sinh non
  • Phòng ngừa và điều trị loãng xương ở người trẻ tuổi và người già
  • Chữa giảm năng tuyến cận giáp ở người lớn
  • Ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt vitamin D ở người lớn và trẻ em kém hấp thu

Chống chỉ định

  • Trẻ sơ sinh có thóp trước nhỏ
  • Người bị sỏi thận, bị bất động hoặc mắc bệnh tim
  • Bệnh sarcoid
  • Đang điều trị với thuốc glycoside tim, thuốc lợi tiểu thiazide

Thận trọng

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị cường cận giáp.
  • Dị ứng có thể xảy ra do thuốc có chứa macrogolglycerol, benzyl alcohol.

Cách sử dụng và liều lượng

Aquadetrim được điều chế ở dạng thuốc uống giọt. Vì thế thuốc được dùng bằng đường miệng.

Liều dùng thuốc Aquadetrim phòng và điều trị còi xương phụ thuộc vào tình trạng và chế độ ăn của trẻ, cụ thể:

Dùng trong phòng thiếu hụt vitamin D và còi xương ở trẻ sơ sinh

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 giọt (500 đơn vị)/ lần/ ngày.
  • Thời gian sử dụng: Dùng cho trẻ sau sinh 2 tuần cho đến hết một tuổi. Có thể tiếp tục sử dụng Aquadetrim từ năm hai tuổi.

Dùng trong điều trị thiếu hụt vitamin D và còi xương ở trẻ sơ sinh

  • Liều dùng phụ thuộc vào mức độ thiếu chất và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Dùng trong điều trị còi xương phụ thuộc vitamin D

  • Liều khuyến cáo: Uống 6 – 20 giọt (3.000 – 10.000 đơn vị)/ ngày.
  • Thời gian sử dụng: Dùng trong 6 tuần. Sau đó dùng liều dự phòng nếu cần thiết.

Dùng trong điều trị còi xương do dùng các thuốc chống co giật

  • Liều khuyến cáo: Uống 6 – 20 giọt (3.000 – 10.000 đơn vị)/ ngày.
  • Thời gian sử dụng: Dùng trong 6 tuần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Dùng thuốc Aquadetrim với liều cao trong thời gian dài có thể gây ngộ độc vitamin D. Các dấu hiệu nhận biết:

  • Đau đầu
  • Hôn mê
  • Loạn nhịp tim
  • Viêm kết mạc
  • Sợ ánh sáng
  • Đa niệu
  • Urê huyết
  • Sỏi thận
  • Đau khớp và cơ, nhược cơ
  • Tăng calci máu, calci niệu…
Thuốc Aquadetrim
Thuốc Aquadetrim có thành phần chính là Cholecalciferol (Vitamin D3), giúp đẩy lùi bệnh còi xương hiệu quả

4. Thuốc Goldgro W

Thuốc Goldgro W được điều chế ở dạng viên nén, có thành phần chính gồm 400 IU Cholecalciferol (vitamin D3). Thành phần của thuốc có tác dụng kích thích quá trình tạo xương, điều hòa và tăng hấp thụ các khoáng chất (canxi, phốt pho) ở ruột.

Ngoài ra hàm lượng vitamin D3 trong thuốc còn có tác dụng điều hòa nồng độ calci trong máu, đẩy nhanh quá trình calci hoá sụn tăng trưởng và biệt hóa tế bào biểu mô. Vì thế dùng thuốc Goldgro W có thể giúp trẻ phát triển bình thường, phòng ngừa và điều trị còi xương.

Thuốc Goldgro W phù hợp với trẻ em bị còi xương, nhuyễn xương, co giật do thiếu calci.

Chống chỉ định

  • Hội chứng tăng calci trong máu
  • Tăng calci trong nước tiểu
  • Sỏi calci
  • Nằm bất động
  • Quá mẫn cảm với vitamin D

Thận trọng

  • Không dùng liều cao và kéo dài.
  • không dùng quá 10 – 15mg/ năm.
  • Cần theo dõi hàm lượng calci trong máu và nước tiểu trong thời gian dùng thuốc.

Cách sử dụng và liều lượng

Thuốc Goldgro W được dùng bằng đường miệng. Uống thuốc với nhiều nước kết hợp tắm nắng.

Liều dùng thuốc Goldgro W trong điều trị còi xương như sau:

  • Liều khuyến cáo: Uống 5mg (200.000 UI)/ lần mỗi 6 tháng. Hoặc uống 10mg (400.000 UI)/ lần mỗi 6 tháng ở những trẻ có da sậm màu hoặc ít ra nắng.
  • Thời gian sử dụng: Dùng liên tục đến hết 5 tuổi.

Tác dụng phụ

Dùng quá liều gây tăng calci niệu, tăng calci huyết, đau nhức xương khớp. Dùng kéo dài gây tăng huyết áp và sỏi thận.

Một số tác dụng phụ khác:

  • Mệt mỏi
  • Suy nhược
  • Nhức đầu
  • Buồn nôn
  • Giòn xương
  • Tiêu chảy
Thuốc Goldgro W
Thuốc Goldgro W có tác dụng kích thích quá trình tạo xương, điều hòa, tăng hấp thụ canxi và phốt pho

5. Thuốc Sterogyl

Đây là thuốc điều trị còi xương ở trẻ em thường dùng. Thuốc có tác dụng phòng ngừa và điều trị bệnh còi xương do thiếu hụt vitamin D. Ngoài ra thuốc cũng được dùng cho những người gia tăng nhu cầu vitamin D (điển hình như phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con bú, người lớn tuổi…), bệnh nhân bị nhuyễn xương, hạ calci huyết sơ sinh.

Thành phần

  • 2.000.000 UI Ergocalciferol (vitamin D2)
  • 2mg Hydroquinon
  • 93,6ml Ethanol

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Tăng calci niệu
  • Tăng calci huyết
  • Sỏi canxi (thận)

Thận trọng

  • Không dùng kết hợp với những loại thuốc chứa vitamin D khác.
  • Trong thuốc Sterogyl chứa14 mg cồn/1 giọt.

Cách sử dụng và liều lượng

Uống thuốc Sterogyl bằng đường miệng. Nên pha loãng thuốc với những loại dung dịch khác như nước, nước ép trái cây, sữa. Không nên uống thuốc nguyên chất.

Liều dùng thuốc trong phòng ngừa còi xương cho trẻ em

Nhũ nhi bú sữa giàu vitamin D

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 – 2 giọt (400 – 1000 UI)/ ngày.

Nhũ nhi bú sữa mẹ hoặc không được bú sữa giàu vitamin D

  • Liều khuyến cáo: Uống 2 – 5 giọt (1000 – 2000 UI)/ ngày.

Trẻ nhỏ đến 5 tuổi

  • Liều khuyến cáo: Uống 2 – 5 giọt (1000 – 2000 UI)/ ngày.

Thiếu niên

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 – 2 giọt (400 – 1000 UI)/ ngày. Uống thuốc vào mùa đông.

Trẻ em có bệnh lý tiêu hóa

  • Liều khuyến cáo: Uống 2 – 5 giọt (1000 – 2000 UI)/ ngày.

Trẻ em bị suy thận

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 – 5 giọt (400 – 2000 UI)/ ngày.

Liều dùng thuốc trong điều trị bệnh còi xương ở trẻ em

  • Liều khuyến cáo: Uống 5 – 10 giọt (2000 – 4000UI)/ ngày.
  • Thời gian sử dụng: Từ 3 – 6 tháng.

Tác dụng phụ

Mất xương thái quá và tăng calci huyết có thể xảy ra do dùng thuốc quá liều thường xuyên.

Thuốc Sterogyl
Điều trị bệnh còi xương cho trẻ em bằng thuốc Sterogyl

6. Calcium Corbiere

Calcium Corbiere được điều chế ở dạng dung dịch uống, có thành phần chính gồm Calci glucoheptonat, vitamin C (Acid Ascorbic) và vitamin PP (Nicotinamid). Thuốc có tác dụng cung cấp hàm lượng canxi cần thiết, hỗ trợ trẻ phát triển bình thường, phòng ngừa và điều trị các bệnh lý liên quan đến xương. Cụ thể như bệnh còi xương ở trẻ em, loãng xương…

Ngoài ra Calcium Corbiere còn có tác dụng tăng cường miễn dịch và sức khỏe tổng thể, phòng ngừa thiếu hụt canxi ở những người có nhu cầu khoáng chất cao như phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh, người lớn tuổi.

Chống chỉ định

  • Suy tim, suy thận nặng
  • Bệnh gan nặng
  • U ác tính phá hủy xương
  • Tăng calci huyết
  • Tăng calci niệu
  • Loét dạ dày tiến triển
  • Xuất huyết động mạch
  • Hạ huyết áp thể nặng
  • Loãng xương do bất động

Thận trọng

  • Bệnh túi mật
  • Có tiền sử viêm loét dạ dày
  • Vàng da hoặc bệnh gan

Cách sử dụng và liều dùng

Calcium Corbiere được điều chế ở dạng dung dịch. Vì thế thuốc được dùng để uống trực tiếp, không pha loãng với nước hay những dung dịch khác.

Liều dùng Calcium Corbiere trong điều trị bệnh còi xương ở trẻ em:

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 ống 10ml/ lần/ ngày vào buổi sáng hoặc uống 1 ống 5ml/ lần x 2 lần/ ngày vào buổi sáng và trưa.

Tác dụng phụ

  • Buồn nôn và nôn
  • Táo bón
  • Đầy hơi
  • Tiêu chảy
  • Đau nhói hoặc buốt ở da
  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Cơ thể mệt mỏi
Calcium Corbiere
Calcium Corbiere cung cấp hàm lượng canxi cần thiết giúp đẩy lùi bệnh loãng xương

7. Calci B1 – B2 – B6

Nếu muốn dùng thuốc điều trị bệnh còi xương cho trẻ, bạn có thể tham khảo Calci B1 – B2 – B6. Loại thuốc này được điều chế ở dạng dung dịch, có các thành phần chính gồm (trong mỗi ống 10ml):

  • 100mg Calci gluconat
  • 20mg Vitamin B1 (Thiamin HCl)
  • 2mg Vitamin B2
  • 20mg Vitamin B6

Với những thành phần nêu trên, thuốc Calci B1 – B2 – B6 có tác dụng đáp ứng hàm lượng canxi cần thiết, phòng ngừa tình trạng thiếu chất. Đồng thời giúp khung xương chắc khỏe, duy trì mật độ khoáng xương, hạn chế và điều trị những bệnh lý liên quan đến xương khớp như bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, loãng xương…

Ngoài ra Calci B1 – B2 – B6 còn có tác dụng cung cấp vitamin nhóm B giúp trẻ phát triển toàn diện về trí não, cải thiện chức năng và hoạt động của các bộ phận trong cơ thể, duy trì mật độ xương.

Chỉ định

  • Trẻ em bị còi xương chậm lớn
  • Thiếu vitamin và khoáng chất
  • Người già kém ăn, khó ngủ
  • Phụ nữ mang thai và đang nuôi con bú
  • Người bị suy nhược sau khi bệnh

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm hoặc dị ứng với một trong những thành phần của thuốc
  • Bệnh tim
  • Bệnh thận
  • Rung thất trong hồi sức tim
  • U ác tính phá hủy xương
  • Tăng calci huyết
  • Tăng calci niệu nặng
  • Đang điều trị với Digitalis
  • Loãng xương do bất động

Thận trọng

  • Nhiễm toan máu
  • Suy hô hấp

Cách sử dụng và liều lượng

Uống thuốc Calci B1 – B2 – B6 ngay sau bữa ăn (vào buổi sáng hoặc trưa). Thuốc nên được uống với nhiều nước để tăng hấp thu.

Liều dùng Calci B1 – B2 – B6 điều trị còi xương do trẻ:

Dưới 6 tuổi

Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 ống 10ml/ lần/ ngày.

Tác dụng phụ

  • Đầy hơi
  • Táo bón
  • Buồn nôn, nôn
  • Giãn mạch ngoại vi
  • Hạ huyết áp
  • Loạn nhịp tim
  • Vã mồ hôi
Calci B1 - B2 - B6
Calci B1 – B2 – B6 cung cấp canxi và vitamin nhóm B giúp điều trị bệnh còi xương và phát triển trí não cho trẻ

Lưu ý khi dùng thuốc điều trị còi xương ở trẻ em

Thuốc điều trị còi xương ở trẻ em cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc và điều chỉnh liều để tránh phát sinh rủi ro. Ngoài ra thuốc cần được sử dụng đúng thời hạn và đúng cách, nên kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp (giàu canxi, phốt pho, vitamin D) và thường xuyên tắm nắng để tăng hiệu quả chữa bệnh.

Một số lưu ý khác:

  • Thăm khám kỹ lưỡng và thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh/ loại thuốc đang dùng trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc trị còi xương nào. Không cho trẻ dùng thuốc nếu thuộc nhóm chống chỉ định, có rủi ro cao hơn lợi ích.
  • Thường xuyên đo calci huyết và nước tiểu để điều chỉnh liều dùng thích hợp, phòng ngừa tình trạng sử dụng thuốc quá liều.
  • Các vitamin và khoáng chất trong thuốc điều trị còi xương ở trẻ em khi kết hợp với tắm nắng và chế độ ăn uống phải ở mức phù hợp và cân bằng. Tránh thiếu hụt hoặc dư thừa quá mức.
  • Tuyệt đối không lạm dụng thuốc hoặc dùng với liều cao hơn khuyến cáo. Vì điều này có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc và đe dọa đến tính mạng của trẻ.
  • Cần cho trẻ ngừng dùng thuốc và khám bác sĩ nếu có biểu hiện bất thường trong thời gian chữa bệnh còi xương.
  • Cho trẻ uống nhiều nước để hạn chế tình trạng lắng dọng calci và tăng hấp thu chất dinh dưỡng.

Trên đây là thông tin giúp giải đáp “Trẻ bị còi xương nên uống thuốc gì nhanh khỏi?” và các lưu ý khi dùng. Nhìn chung những loại thuốc này đều chứa vitamin và khoáng chất giúp phát triển hệ xương khớp chắc khỏe, cải thiện khung xương cho trẻ và đẩy lùi bệnh còi xương. Tuy nhiên để an toàn, chỉ nên cho trẻ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua