Dấu Hiệu Trật Khớp Ngón Chân và Cách Xử Lý, Điều Trị

Trật khớp ngón chân là sự tách rời của các xương trong khớp ngón chân kèm theo rách dây chằng. Tình trạng này thường xảy ra do kẹt ngón chân hoặc có bất kỳ lực tác động nào khiến ngón chân bị trẹo hoặc cong. Chấn thương xảy ra khiến người bệnh đau đớn dữ dội, sưng, bầm tím, di lệch hoặc dị dạng ngón chân.

Trật khớp ngón chân
Thông tin cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng, cách chẩn đoán, điều trị và ngăn ngừa hiệu quả

Trật khớp ngón chân là gì?

Trật khớp ngón chân là một chấn thương khớp trong đó các xương trong khớp ngón chân bị tác động và buộc phải tách rời hoàn toàn. Điều này thường kèm theo tình trạng rách/ đứt của những dây chằng giữ xương lại với nhau. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân có thể bị gãy xương.

Chấn thương thường xảy ra do ngón chân bị kẹt hoặc có tác động lực khiến ngón chân bị trẹo hoặc cong. Khi bị chấn thương, người bệnh có thể nghe thấy tiếng tách hoặc tiếng xé, ngón chân cong vẹo, xương không thể thẳng. Ngoài ra chân tổn thương còn sưng tấy, bầm tím kèm theo đau nhói.

Trật khớp ngón chân khá phổ biến, đặc biệt là những người chơi các môn thể thao tiếp xúc hoặc thực hiện những hoạt động có liên quan đến nhảy. Ngoài ra chấn thương có thể xảy ra ở bất kỳ ngón nào trên một bàn chân nhưng thường gặp nhất là ngón chân thứ hai.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm, thầy thuốc ưu tú, bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn - Nguyên PGĐ Trung tâm CNC Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương chỉ cách điều trị bệnh xương khớp hiệu quả nhất.

Cơ chế bệnh sinh

Mỗi ngón chân của bạn (không bao gồm ngón chân cái) có ba xương, chúng được gọi là phalanges hoặc phalanxes. Đối với ngón chân cái, chúng chỉ có hai phalanxes lớn. Trật khớp ngón chân xảy ra khi một trong các khớp – nơi các xương nối với nhau bị biến dạng, xương ngón chân bị đẩy khỏi vị trí của nó.

Chấn thương trật khớp có thể xảy ra ở ba khớp ngón chân dưới đây:

  • Khớp ngoài hoặc liên não xa (DIP)
  • Khớp giữa hoặc liên não gần (PIP). Khớp này không có ở ngón chân cái.
  • Khớp metatarsophalangeal (MTP). Đây là nơi ngón chân nối với bàn chân của bạn.
Trật khớp ngón chân xảy ra khi một trong các khớp bị biến dạng, xương ngón chân bị đẩy khỏi vị trí của nó
Trật khớp ngón chân xảy ra khi một trong các khớp bị biến dạng, xương ngón chân bị đẩy khỏi vị trí của nó

Dấu hiệu nhận biết trật khớp ngón chân

Dưới đây là những dấu hiệu và triệu chứng giúp nhận biết trật khớp ngón chân:

  • Có tiếng rách hoặc tách ngay khi chấn thương xảy ra
  • Đau dữ dội. Đâu nhiều hơn khi nắn, di chuyển bằng mũi chân hoặc giữ trọng lượng lên ngón chân tổn thương
  • Bầm tím
  • Sưng tấy
  • Biến dạng ngón chân, ngón chân bị méo hoặc bị cong
  • Khó cử động ngón chân
  • Có cảm giác kim châm hoặc tê khi dây thần kinh bị tổn thương

Đối với những trường hợp trật khớp đơn thuần, xương ảnh hưởng di chuyển ra khỏi vị trí bình thường tại khớp nhưng vẫn còn nguyên vẹn. Trong nhiều trường hợp, xương có thể không hoàn toàn tách biệt.

Trật khớp có thể kèm theo nhiều chấn thương khác, bao gồm:

  • Rách
  • Rách dây chằng
  • Gãy xương
  • Gân bị rách

Những tổn thương này khiến các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.

Nguyên nhân gây trật khớp ngón chân

Trật khớp ngón chân xảy ra do những nguyên nhân dưới đây:

  • Những chuyển động lặp đi lặp lại khiến sụn khớp hao mòn, các xương bị đẩy ra khỏi vị trí của nó.
  • Lực tác động trực tiếp lên các ngón chân như một cú đánh mạnh.
  • Tai nạn xe hoặc ngã trong sinh hoạt.
  • Chấn thương trong khi chơi thể thao như va đập, té ngã, một người khác rơi hoặc dẫm vào các ngón chân của bạn.
  • Ngón chân bị kẹt trong một vật.
Nguyên nhân gây trật khớp ngón chân
Chấn thương trong khi chơi thể thao, lặp đi lặp lại những chuyển động là các nguyên nhân gây trật khớp ngón chân

Yếu tố rủi ro

Những yếu tố làm tăng nguy cơ trật khớp ngón chân của bạn gồm:

  • Tuổi tác: Trật khớp thường phổ biến ở những người trên 65 tuổi do nhóm đối tượng này có xu hướng ngã nhiều hơn. Ngoài ra bệnh cũng dễ xảy ra ở trẻ em nhưng thường phục hồi nhanh hơn.
  • Hội chứng Ehlers-Danlos: Trật khớp thường gặp ở những người mắc hội chứng Ehlers-Danlos. Đây là một căn bệnh di truyền hiếm gặp, bệnh khiến các mô liên kết bị suy yếu và khớp lỏng lẻo. Điều này khiến các khớp ngón chân của bạn dễ bị trật hơn.
  • Viêm bao khớp ngón chân thứ hai: Viêm bao khớp ngón chân thứ hai là tình trạng viêm xảy ra ở những dây chằng bao quanh khớp ngay tại gốc ngón chân thứ hai. Khi không được điều trị, các dây chằng xung quanh sẽ bị ảnh hưởng, suy yếu và tăng nguy cơ trật khớp. Bệnh lý này cũng có thể làm ảnh hưởng đến ngón chân thứ ba và thứ tư của bạn.
  • Vận động viên: Vận động viên có nguy cơ trật khớp cao hơn do những hoạt động căng thẳng làm tăng áp lực lên các khớp, lặp đi lặp lại chuyển động và dễ té ngã.

Biến chứng của trật khớp ngón chân

Nếu được điều trị sớm và đúng cách, trật khớp ngón chân và các triệu chứng có thể được khắc phục nhanh, bệnh nhân phục hồi vận động. Tuy nhiên các biến chứng có thể xuất hiện ở những trường hợp không điều trị hoặc cố gắng vận động mạnh khi những tổn thương chưa lành hẳn.

Dưới đây là một số biến chứng thường gặp:

  • Biến dạng khớp vĩnh viễn
  • Đau khớp dai dẳng
  • Viêm khớp
  • Hạn chế khả năng vận động
Biến chứng của trật khớp ngón chân
Biến dạng khớp vĩnh viễn, viêm, đau khớp dai dẳng là những biến chứng của trật khớp ngón chân

Chẩn đoán trật khớp ngón chân

Chẩn đoán ban đầu dựa trên một cuộc thăm khám sức khỏe. Bác sĩ tiến hành kiểm tra chấn thương bằng cách quan sát, nắn hoặc ấn nhẹ. Điều này giúp đánh giá các triệu chứng và tình trạng di lệch của xương.

Ngoài ra bác sĩ có thể thực hiện một số thao tác nhẹ nhàng trên ngón chân bị thương để xác định vị trí đau, xem có bị trật hay gãy xương hay không. Nếu cảm thấy khớp không ổn định, người bệnh có nguy cơ cao bị trật khớp.

Trong trường hợp nghi ngờ trật khớp ngón chân, người bệnh được chỉ định một số kỹ thuật để xác định tình trạng, bao gồm:

  • Chụp X-quang: Chụp X-quang có thể giúp xác định tình trạng trật khớp và một số tổn thương khác liên quan đến xương như gãy xương.
  • Chụp CT: Chụp cắt lớp vi tính (CT) được chỉ định để xem liệu có những vết gãy nhỏ ở xương hay không. Từ đó có hướng điều trị thích hợp nhất.
  • Chụp MRI: Bệnh nhân được chụp cộng hưởng từ (MRI) để kiểm tra các mô mềm xung quanh khớp tổn thương như dây chằng, cơ, gân. Ngoài ra kỹ thuật này cũng giúp phát hiện những tổn thương tiềm ẩn. Tuy nhiên chụp MRI thường không cần thiết cho những trường hợp trật khớp ngón chân đơn thuần.
  • Chụp mạch: Trong nhiều trường hợp người bệnh sẽ được chỉ định chụp mạch. Phương pháp này giúp xem các mạch máu có bị tổn thương hay không.
  • Nghiên cứu dẫn truyền thần kinh: Trước hoặc sau khi giảm trật khớp ngón chân, nghiên cứu dẫn truyền thần kinh sẽ được chỉ định. Kỹ thuật này cho phép bác sĩ đánh giá tổn thương thần kinh nhanh và hiệu quả.

Sơ cứu trật khớp ngón chân

Nếu trật khớp ngón chân gây đau đớn nghiêm trọng, người bệnh cần đến bệnh viện ngay lập tức để được khám và tiến hành điều trị. Không nên chủ quan, chậm trễ trong quá trình khám chữa bệnh vì điều này có thể gây ra những tổn thương vĩnh viễn. Điều này thường xảy ra khi người bệnh đứng hoặc tiếp tục đi trên chân tổn thương.

Trước khi đến bệnh viện, người bệnh có thể sơ cứu tại nhà để tránh tổn thương thêm nghiêm trọng. Dưới đây là những biện pháp nên được thực hiện:

  • Nghỉ ngơi

Sau chấn thương, người bệnh cần ngăn ngón chân cử động. Đồng thời giảm áp lực lên ngón chân tổn thương bằng cách ngồi hoặc nằm nghỉ. Tuyệt đối không tiếp tục đứng hoặc đi trên ngón chân bởi điều này có thể khiến trật khớp thêm nghiêm trọng và tăng mức độ đau đớn. Việc nghỉ ngơi có thể giúp xoa dịu cơn đau hiệu quả.

  • Nâng chân

Người bệnh nằm xuống, dùng gối kê để chống chân cao hơn tim. Biện pháp này giúp ổn định khớp và ngăn ngừa tình trạng sưng tấy.

  • Chườm đá

Dùng một ít đá hoặc một túi đá bọc trong khăn áp lên ngón chân bị trật khớp. Biện pháp này có thể giúp giảm sưng và đau hiệu quả. Đồng thời giúp hạn chế bầm tím do giảm lưu thông máu đến khớp tổn thương. Cần giữ nguyên túi chườm trên chân từ 10 – 20 phút mỗi giờ, thực hiện liên tục trong vài giờ đầu tiên.

  • Nén

Dùng băng gạc quấn quanh chân tổn thương có thể giúp bảo vệ, duy trì sự ổn định của khớp ngón chân, tạo điều kiện cho các mô lành lại đúng cách. Đồng thời tránh những tác động bên ngoài khiến tổn thương thêm nghiêm trọng hoặc kích thích cơn đau. Ngoài ra biện pháp này còn giúp giảm sưng và giảm đau nhanh.

Nén
Nén giúp bảo vệ, duy trì sự ổn định của khớp ngón chân, giảm sưng và giảm đau nhanh
  • Dùng thuốc giảm đau không kê đơn

Nếu đau nhiều, người bệnh có thể thử dùng thuốc giảm đau không kê đơn như Acetaminophen (Tylenol), Ibuprofen (Motrin, Advil), Aspirin. Những loại thuốc này có thể giúp kiểm soát nhanh cơn đau do trật khớp ngón chân. Tuy nhiên không nên tự ý sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ. Ngoài ra thuốc cần được dùng với liều lượng thích hợp (tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ).

Điều trị y tế

Những phương pháp được dùng trong điều trị trật khớp ngón chân giúp đặt lại các xương vào vị trí thích hợp. Đồng thời kiểm soát triệu chứng và phục hồi chức năng. Quá trình sắp xếp lại của các xương được gọi là giảm. Tùy thuộc vào tình trạng, người bệnh có thể được giảm đóng hoặc giảm mở.

1. Giảm đóng

Giảm đóng là khi bác sĩ thực hiện các thao tác bên ngoài để giúp các xương được định vị lại mà không cần phẫu thuật (hay còn gọi là nắn xương). Phương pháp này có thể gây đau đớn. Vì thế người bệnh thường được tiêm thuốc gây tê cục bộ hoặc dùng thuốc an thần để giúp kiểm soát cơn đau.

2. Giảm mở

Trật khớp ngón chân thường được điều trị tốt bằng cách giảm đóng. Tuy nhiên nhiều trường hợp nghiêm trọng có thể cần phải giảm mở (phẫu thuật). Phương pháp này được thực hiện trong phòng mổ, sau khi người bệnh được gây mê toàn thân.

Tùy thuộc vào tình trạng, giảm mở có thể bao gồm sắp xếp lại các xương về vị trí cũ và tái tạo mô tổn thương. Đôi khi bác sĩ có thể loại bỏ các sụn/ dây chằng lỏng lẻo hoặc những mảnh xương vỡ bị kẹt trong khớp.

Trong một số trường hợp, bác sĩ không thể định vị lại xương trật do một hoặc nhiều chấn thương bên trong làm cản trở quá trình điều trị. Tình trạng này được gọi là trật khớp không thể điều trị được. Thông thường, người bệnh cần phải phẫu thuật chuyên biệt để loại bỏ những chấn thương bên trong trước khi đặt lại xương bị trật.

Giảm mở
Giảm mở (phẫu thuật) được chỉ định cho những trường hợp nghiêm trọng, không thể nắn chỉnh

3. Phương pháp hỗ trợ

Sau khi sắp lại các xương (giảm đóng hay giảm mở), người bệnh sẽ được cố định chân tổn thương bằng nẹp hoặc băng bột. Phương pháp này giúp xương thẳng hàng trong khi vết thương lành, tránh tình trạng di lệch và giảm kích thích đau.

Trong khi bó bột, người bệnh có thể mang nạng để tránh giữ trọng lượng tại ngón chân bị thương. Điều này giúp hỗ trợ quá trình lành lại của các xương và mô. Đồng thời hạn chế những hoạt động không cần thiết khiến trật khớp ngón chân tái diễn hoặc tăng nguy cơ phát sinh biến chứng.

Ngoài ra người bệnh có thể được hướng dẫn chườm lạnh và nâng cao chân khi nằm hoặc ngồi để giảm tình trạng sưng tấy và đau đớn.

Phục hồi trật khớp ngón chân

Đối với những trường hợp nhẹ, người bệnh có thể trở lại sinh hoạt bình thường trong vòng vài ngày. Tuy nhiên nếu bị trật khớp ngón chân cái hoặc trật khớp ở mức độ nghiêm trọng, bệnh nhân có thể mất từ 8 – 10 tuần để tiếp tục hoạt động bình thường.

Trong thời gian phục hồi trật khớp ngón chân, bác sĩ thường chỉ định vật lý trị liệu với các bài tập thích hợp. Hầu hết những bài tập được áp dụng đều có tác dụng cải thiện sức cơ và tính linh hoạt cho khớp tổn thương. Đồng thời giảm đau và phục hồi chức năng vận động.

Ngoài ra tập vật lý trị liệu còn có tác dụng tăng tính dẻo dai cho dây chằng, gân và cơ. Từ đó tăng tính ổn định cho ổ khớp, bệnh nhân phục hồi nhanh, ngăn ngừa tổn thương vĩnh viễn và chấn thương tái phát.

Bên cạnh vật lý trị liệu, người bệnh cũng cần lưu ý một vài điều dưới đây để đạt hiệu quá tốt trong giai đoan phục hồi:

  • Nghỉ ngơi đầy đủ để tạo điều kiện cho khớp và mô tổn thương lành lại.
  • Chườm lạnh vài lần mỗi ngày để giảm sưng và đau.
  • Nâng cao chân trong vài ngày để hỗ trợ quá trình ổn định khớp, tránh di lệch, giảm sưng và đau.
  • Không vận động hay đi lại nhiều khi tổn thương chưa lành hẳn.

Bác sĩ sẽ cho bạn biết khi nào có thể tiếp tục chơi thể thao và thực hiện các hoạt động bình thường. Nếu vận động nhiều hay trở lại thể thao quá sớm, người bệnh sẽ có nguy cơ cao tái phát chấn thương.

Một số trường hợp bị trật khớp lâu dài mãn tính. Điều này thường do bệnh nhân thiếu điều trị hoặc bỏ qua chấn thương ban đầu. Đây chính là lý do tại sao người bệnh cần được bác sĩ kiểm tra và đánh giá bất kỳ tổn thương nào ở ngón chân, điều trị và phục hồi chức năng tốt.

Phòng ngừa trật khớp ngón chân

Bạn nên áp dụng những biện pháp dưới đây để giảm nguy cơ trật khớp ngón chân:

  • Tránh lặp đi lặp lại những chuyển động làm tăng áp lực lên các ngón chân hoặc khiến chúng bị uốn cong quá mức.
  • Mang giày thích hợp và mặc đồ bảo hộ trong khi chơi thể thao hoặc thực hiện một số hoạt động khác có thể gây thương tích.
  • Giảm nguy cơ té ngã bằng cách tránh vận động và tập thể dục ở những nơi có bề mặt không bằng phẳng. Ngoài ra cần hạn chế mang giày cao gót.
  • Khởi động với những bài tập kéo giãn, xoay bàn chân và ngón chân trước khi chơi thể thao. Điều này giúp tăng sự dẻo dai cho dây chằng, tăng lưu thông máu và duy trì tính linh hoạt khi thực hiện các chuyển động. Từ đó giảm nguy cơ chấn thương.
  • Khám và điều trị dứt điểm những tổn thương trước đó. Cụ thể như trật khớp ngón chân, viêm khớp, gãy xương, rách/ giãn dây chằng… Điều này giúp ổn định các khớp, giảm nguy cơ chấn thương trong tương lai.
  • Không vận động gắng sức, nên nghỉ ngơi khi có cảm giác đau mỏi. Đặc biệt là khi thực hiện các môn thể thao cần chạy nhiều hoặc nhảy liên tục.
  • Xoa bóp chân thường xuyên là một trong những cách giúp giảm căng thẳng lên các mô quanh khớp, tăng lưu thông máu và duy trì sự dẻo dai. Điều này giúp hạn chế tình trạng giãn/ đứt dây chằng, mất ổn định khớp và trật khớp ngón chân.
  • Ăn uống đều độ và đảm bảo bổ sung đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết như các vitamin nhóm B, vitamin A, vitamin C, vitamin D, canxi, magie, phốt pho… Bởi những thành phần dinh dưỡng này có thể giúp duy trì sức khỏe xương khớp, tăng sự dẻo dai của các dây chằng, gân và cơ. Từ đó tăng tính ổn định cho ổ khớp, giảm nguy cơ chấn thương, bao gồm cả trật khớp. Ngoài ra một số thành phần dinh dưỡng khác như protein, chất béo lành mạnh, chất chống oxy hóa… còn giúp tăng cường sức cơ, duy trì khả năng vận động linh hoạt, chống thoái hóa khớp sớm và chống viêm.
Ăn uống đều độ và đảm bảo bổ sung đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết
Đảm bảo bổ sung đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết để duy trì sức khỏe xương khớp, tăng sự dẻo dai của các mô

Trật khớp ngón chân là chấn thương thể thao thường gặp. Ngoài ra tình trạng này cũng có thể xảy ra do té ngã, tai nạn giao thông và nhiều hoạt động khác khiến khớp ngón chân chịu nhiều áp lực, điển hình như chạy, nhảy cao và nhảy xa liên tục.

Tùy thuộc vào tình trạng, người bệnh có thể bị biến dạng khớp ngón chân kèm theo đau nhức nghiêm trọng, sưng và bầm tím. Hơn thế trật khớp ngón chân có thể gây biến chứng nếu không được chữa trị sớm và đúng cách. Do đó, người bệnh cần sơ cứu, tiến hành thăm khám và chữa trị theo hướng dẫn của bác sĩ để tổn thương mau lành, sớm phục hồi chức năng.

Tham khảo thêm:

NÊN ĐỌC

LẦN ĐẦU TIÊN Việt Nam nghiên cứu và hoàn thiện thành công phác đồ ĐẶC TRỊ bệnh xương khớp hoàn chỉnh từ tinh hoa Y học cổ truyền. Phác đồ kết hợp bài thuốc uống đặc trị - Thuốc bóp và đắp giảm đau nhanh - Trị liệu châm cứu, bấm huyệt - Tư vấn dinh dưỡng và bài tập. [Đừng bỏ lỡ]

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua