Các thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất 2021

Sử dụng thuốc là phương pháp thường được chỉ định cho bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp. Đặc biệt là những người bị đau nhức nhiều, viêm khớp nghiêm trọng, cứng khớp không thể cử động và có khả năng gặp biến chứng. Tùy thuộc vào từng tình trạng cụ thể, người bệnh sẽ được sử dụng các thuốc chữa viêm khớp dạng thấp khác nhau với liều dùng khác nhau để đảm bảo đạt hiệu chữa trị.

Các thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất 2021
Các thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất 2021, công dụng, liều dùng và những điều cần lưu ý

Danh sách các thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất 2021

Viêm khớp dạng thấp là bệnh xương khớp thường gặp, xảy ra ở nhiều độ tuổi và có liên quan đến yếu tố di truyền. Đây là một bệnh lý tự miễn kéo dài dai dẳng với những đợt viêm cấp tính làm tổn thương nghiêm trọng đến các khớp. Từ đó gây ra tình trạng cứng khớp, đau khớp, viêm sưng và nóng đỏ ở các khớp.

Ngoài ra bệnh viêm khớp dạng thấp cũng có thể làm ảnh hưởng đến mắt, gây tổn thương da v phát sinh những rối loạn tại các cơ quan nội tạng (tim, gan, lách, thận…) nếu không được kiểm soát tốt.

Thông thường để giảm triệu chứng, kiểm soát bệnh và hạn chế các biến chứng, bệnh nhân sẽ được yêu cầu sử dụng thuốc chữa viêm khớp dạng thấp. Tùy thuộc vào từng tình trạng cụ thể, các thuốc được sử dụng có thể là thuốc giảm đau, thuốc giảm viêm, thuốc chống thấp khớp, Corticosteroids…

Những loại thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất 2021 và được sử dụng phổ biến gồm:

1. Methotrexate – Thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất

Methotrexate thuộc nhóm thuốc chống ung thư và ức chế hệ miễn dịch, thuốc chống thấp khớp (DMARD). Thuốc này thường được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp với mục đích làm giảm sự phản ứng quá mức của hệ miễn dịch. Từ đó giúp hạn chế phản ứng viêm, giảm đau, ngăn tổn thương xương khớp và kiểm soát nhiều triệu chứng nghiêm trọng khác.

Ngoài ra Methotrexate còn được sử dụng với mục đích phòng ngừa và điều trị viêm màng bồ đào (biến chứng của viêm khớp dạng thấp), bệnh lupus ban đỏ hệ thống, đa xơ cứng, vảy nến, viêm bì cơ, chửa ngoài tử cung.

Một số tác dụng và chỉ định khác của Methotrexate:

  • Điều trị u lympho không Hodgkin, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
  • Phòng ngừa và điều trị u thần kinh trung ương, sarcom xương, u thư đầu cổ, sarcom sụn, ung thư bàng quang, ung thư phổi, ung thư vú…

Chống chỉ định

Methotrexate không được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị suy gan, suy thận nặng
  • Bệnh nhân bị loét miệng, nhiễm trùng, loét đường tiêu hóa
  • Những người đang điều trị với indomethacin, diphenyl hydantoin sulfonamide, chloramphenicol, pyrazole
  • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần của thuốc
  • Thận trọng khi sử dụng Methotrexate cho những bệnh nhân bị nghiện rượu và suy giảm hệ miễn dịch, phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Liều dùng thuốc Methotrexate trong điều trị viêm khớp dạng thấp

  • Liều khuyến cáo: Uống 7,5 đến 20mg Methotrexate/ lần/ tuần hoặc tiêm tĩnh mạch từ 5 – 15mg Methotrexate/ lần/ tuần hay tiêm 25mg Methotrexate/ lần/ tuần tùy theo từng tình trạng.

Tác dụng phụ

Trong thời gian điều trị viêm khớp dạng thấp với Methotrexate, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ dưới đây:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Buồn nôn và nôn ói
  • Suy tủy
  • Viêm miệng
  • Viêm hầu họng
  • Khó nuốt
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Rối loạn kinh nguyệt
  • Giảm tinh trùng
  • Nhiễm độc gan
  • Nhiễm độc phổi
  • Viêm phổi
  • Nhiễm độc thần kinh
  • Phát ban da
  • Nhạy cảm với ánh sáng

Tác dụng phụ ít gặp

  • Đau đầu
  • Sốt
  • Chóng mặt
  • Ù tai
  • Rụng tóc
  • Nhìn mờ
  • Kích ứng mắt

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Phản ứng da nghiêm trọng
  • Phản ứng phản vệ
  • Loãng xương
  • Suy thận
  • Xơ hóa da và xương
  • Thiếu máu đại hồng cầu
Methotrexate
Thuốc Methotrexate chữa viêm khớp dạng thấp, giảm viêm, giảm sự phản ứng quá mức của hệ miễn dịch

2. Thuốc chống viêm không steroid

Bệnh viêm khớp dạng thấp gây viêm và tạo ra những cơn đau nhức nghiêm trọng. Vì thế trong thời gian đầu điều trị, người bệnh sẽ được sử dụng thuốc chống viêm không steroid. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, người bệnh sẽ được sử dụng thuốc chống viêm thông thường (triệu chứng nhẹ) hoặc thuốc ức chế chọn lọc COX2 (triệu chứng nghiêm trọng).

Thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm cảm giác khó chịu, giảm đau và hạn chế đau tái phát do bệnh viêm khớp dạng thấp. Bên cạnh đó loại thuốc này còn có tác dụng giảm viêm, phòng ngừa các đợt viêm cấp và cải thiện khả năng cử động của các khớp.

Đối với trường hợp nhẹ hoặc mới phát, người bệnh có thể được yêu cầu sử dụng các thuốc kháng viêm thông thường như Brexin, Diclofenac, Aspirin, Ibuprofen, Naproxen…

Đối với những trường hợp nặng hơn và không có đáp ứng tốt với Brexin hoặc Diclofenac, người bệnh sẽ được sử dụng thuốc ức chế chọn lọc COX2 kết hợp với Methotrexat, điều trị dài hạn. Celecoxib, Meloxicam, Etoricoxib là những thuốc ức chế chọn lọc COX2 được sử dụng rộng rãi.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc chống viêm không steroid cho những trường hợp sau:

  • Phụ nữ mang thai ba tháng đầu và ba tháng cuối
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Bệnh nhân bị suy tế bào gan từ trung bình đến nặng
  • Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Những người mắc bệnh lý chảy máu nhưng không được kiểm soát
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có nhiễm trùng tiến triển, có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng, hen phế quản, có yếu tố hoặc đang mắc bệnh tim mạch.

Liều dùng thuốc chống viêm không steroid

Dựa vào mức độ nghiêm trọng, người bệnh được sử dụng thuốc chống viêm không steroid khác nhau với liều dùng khác nhau. Cụ thể:

  • Naproxen: Uống từ 250 – 500mg Naproxen/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Diclofenac: Uống 75mg Diclofenac/ lần x 2 lần/ ngày, liên tục từ 3 đến 7 ngày. Giảm liều còn 50mg/lần x 2 – 3 lần/ ngày, sử dụng liên tục từ 4 – 6 tuần.
  • Brexin: Uống 20mg/ ngày. Có thể tăng liều theo chỉ định của bác sĩ.
  • Celecoxib: Uống 200m Celecoxib/ lần x 1 – 2 lần/ ngày.
  • Etoricoxib: uống 50 – 90mg Etoricoxib/ lần/ ngày.
  • Meloxicam: Tiêm bắp 15mg Meloxicam/ lần/ ngày.

Tác dụng phụ

Trong thời gian sử dụng thuốc chống viêm không steroid, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ dưới đây:

  • Buồn nôn, nôn
  • Khó chịu
  • Đau bụng
  • Ăn uống khó tiêu
  • Tiêu chảy
  • Phản ứng dị ứng
  • Chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Đau đầu
  • Loét dạ dày
  • Xuất huyết dạ dày
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chống viêm không steroid được chỉ định với mục đích giảm viêm sưng và giảm đau nhức khớp xương

3. Codeine – Thuốc giảm đau nhóm Opioid

Trong trường hợp đau nhức nghiêm trọng và không có đáp ứng tốt với thuốc chống viêm không steroid, người bệnh sẽ được hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau nhóm Opioid. Trong đó Codeine là thuốc được sử dụng phổ biến.

Codeine thực chất là một dẫn chất của thuốc phiện. Loại thuốc này có khả năng giảm đau hiệu quả cho những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp có cơn đau khớp từ nhẹ đến vừa. Codeine giảm đau bằng các tác động lên não và hệ thần kinh.

Đối với những trường hợp nghiêm trọng hơn và không có đáp ứng tốt với thuốc chống viêm không steroid, người bệnh sẽ được hướng dẫn giảm đau bằng Codeine kết hợp với Paracetamol (Acetaminophen) hoặc các NSAID khác (điển hình như ibuprofen hoặc aspirin).

Ngoài ra Codeine còn có tác dụng điều trị ho và tiêu chảy. Tuy nhiên việc sử dụng Codeine giảm đau do viêm khớp dạng thấp cần được cân nhắc và điều chỉnh liều dùng thích hợp. Codeine cũng được sử dụng trong thời gian ngắn vì thuốc có thể gây nghiện và phát sinh tác dụng.

Chống chỉ định

  • Những người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Bệnh nhân bị suy hô hấp
  • Người mắc bệnh gan
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.

Liều dùng Codeine cho trẻ em

  • Liều khuyến cáo: Uống 3mg/ kg trọng lượng/ ngày, chia thuốc thành 6 liều nhỏ.

Liều dùng Codeine cho người lớn

  • Liều khuyến cáo: Uống 15 – 60mg/ ngày.
  • Liều tối đa: 240mg/ ngày.
  • Tiêm bắp: Tiêm 30 – 60mg/ lần cách 4 giờ nên cần thiết.

Liều dùng Codeine + Paracetamol cho trẻ em

  • Liều dùng cho trẻ từ 3 – 6 tuổi: Uống 5ml/ lần x 3 – 4 lần/ ngày (nếu cần thiết).
  • Liều dùng cho trẻ từ 7 – 11 tuổi: Uống 10ml/ lần x 3 – 4 lần/ ngày (nếu cần thiết).
  • Liều dùng cho trẻ em trên tuổi: Uống 12ml mỗi 4 giờ 1 lần (nếu cần thiết).

Liều dùng Codeine + Paracetamol cho người lớn

  • Liều khởi đầu: Uống 1 viên (Paracetamol 650 mg/60 mg Codeine hoặc Paracetamol 300 mg/30 mg Codeine)/ lần mỗi 4 giờ.
  • Liều đơn: Uống 15 – 60mg Codeine/ lần kết hợp với 300 – 1000mg Paracetamol/ lần. Lặp lại liều dùng sau 4 giờ khi cần thiết.
  • Liều tối đa: 360mg Codein/ 4g Paracetamol.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của Codeine:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Buồn nôn, nôn
  • Khát
  • Tiểu ít hoặc bí tiểu
  • Táo bón
  • Mạch nhanh/ chậm
  • Yếu mệt
  • Hồi hộp
  • Hạ huyết áp thế đứng

Tác dụng phụ ít gặp

  • Suy hô hấp
  • Nổi mề đay
  • Ngứa
  • Đau dạ dày
  • Co thắt ống mật
  • Sảng khoái, an dịu

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Xuất hiện ảo giác
  • Phản ứng phản vệ
  • Rối loạn thị giác
  • Suy tuần hoàn
  • Co giật
  • Mất phương hướng
  • Cơ thể mệt mỏi
  • Đỏ mặt, toát mồ hôi
Codeine - Thuốc giảm đau nhóm Opioid
Codeine thường được chỉ định cho những bệnh nhân không có đáp ứng với thuốc chống viêm không steroid

4. Thuốc Corticosteroids

Corticosteroids là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Trong đó Methylprednisolone, Prednisolone và Dexamethasone là các thuốc thường được chỉ định. Nhóm thuốc này có tác dụng ức chế miễn dịch, giảm đau và kháng viêm mạnh.

Corticosteroids phù hợp với những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp ở mức độ trung bình đến nặng, có khớp viêm và tổn thương nghiêm trọng, kèm theo đau nhức và nóng đỏ tại khớp.

Ngoài ra Corticosteroids còn phù hợp với những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không đáp ứng tốt với thuốc giảm đau và chống viêm không steroid, Codeine và những loại thuốc thuộc nhóm Opioid khác.

Chống chỉ định

  • Người cao tuổi
  • Bệnh nhân bị suy gan, suy thận
  • Những người có tiền sử hoặc đang mắc bệnh viêm loét dạ dày
  • Bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch
  • Bệnh nhân bị tăng huyết áp và mắc bệnh đái tháo đường

Liều dùng thuốc Corticosteroids (Methylprednisolone)

Dựa vào mức độ nghiêm trọng, thuốc Corticosteroids có thể được sử dụng bằng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch.

  • Viêm khớp dạng thấp mức độ trung bình: Uống 16 – 32mg Methylprednisolone/ lần, uống một liều duy nhất sau khi ăn no.
  • Viêm khớp dạng thấp mức độ nặng: Tiêm tĩnh mạch 40mg Methylprednisolone/ ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp mức độ nặng có thể gây biến chứng: Truyền tĩnh mạch 0,5 – 1g Methylprednisolone/ ngày, truyền trong 45 phút.

Liều dùng thuốc Corticosteroids có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Cơ thể mệt mỏi
  • Viêm loét dạ dày
  • Kích ứng dạ dày
  • Xuất huyết đường tiêu hóa
  • Tổn thương thận
  • Tăng huyết áp
  • Mỏng da, teo da
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Loãng xương
  • Tăng cân, khó ngủ…
Thuốc Corticoid
Corticosteroids có tác dụng ức chế miễn dịch, giảm đau và kháng viêm mạnh cho người bị viêm khớp dạng thấp

5. Thuốc Sulfasalazin

Sulfasalazin được đánh giá là một trong những loại thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất. Thuốc này có tác dụng kháng viêm, chống nhiễm khuẩn và hỗ trợ giảm đau hiệu quả.

Sau khi được đưa vào cơ thể, Sulfasalazin sẽ bị phân thành acid 5 – aminosalicylic (mesalamin) và sulfapyridin. Trong đó acid 5 – aminosalicylic có khả năng chống viêm tại chỗ và sulfapyridin có khả năng kháng khuẩn. Ngoài ra sulfapyridin còn có khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin, giảm Clostridium và E .coli trong phân hoặc/ và ức chế miễn dịch.

Thông thường Sulfasalazin sẽ được chỉ định khi bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không có đáp ứng tốt với thuốc chống viêm không steroid và thuốc giảm đau.

Chống chỉ định

  • Những người quá mẫn với salicylat, sulfasalazin hoặc/ và sulfonamid
  • Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận
  • Bệnh nhân bị tắt tiết niệu hoặc tắc ruột
  • Trẻ em dưới 2 tuổi
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn tạo máu, bị dị ứng nặng, thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase, phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Liều dùng Sulfasalazin

  • Liều khởi đầu: Uống 500mg/ ngày/ trong 1 tuần. Tăng liều lên 500mg mỗi tuần.
  • Liều tối đa: 3g/ ngày.
  • Uống Sulfasalazin trong hoặc sau bữa ăn. Uống thuốc cùng với một ly nước đầy. Đồng thời nên tăng lượng nước uống trong ngày.

Tác dụng dụng

  • Buồn nôn, nôn
  • Chán ăn, ăn uống không ngon miệng
  • Đau đầu
  • Rối loạn đường tiêu hóa
  • Sốt
  • Giảm bạch cầu
  • Chứng đại hồng cầu
  • Thiếu máu tan máu
  • Đau bụng
  • Nổi mề đay, ban đỏ, ngứa
  • Tăng transaminase có hồi phục
  • Giảm tinh trùng có hồi phục
Thuốc Sulfasalazin
Để kháng viêm, chống nhiễm khuẩn và hỗ trợ giảm đau, người bệnh sẽ được yêu cầu sử dụng thuốc Sulfasalazin

6. Thuốc Hydroxychloroquine

Nếu bị viêm khớp dạng thấp, người bệnh sẽ được yêu cầu sử dụng thuốc Hydroxychloroquine để giảm viêm và kiểm soát các triệu chứng của bệnh. Đây là một loại thuốc chống sốt rét có khả năng phòng ngừa và cải thiện tình trạng sưng đau ở các khớp. Bên cạnh đó thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm và phòng ngừa các đợt viêm cấp.

Ngoài ra Hydroxychloroquine còn được sử dụng cho những bệnh nhân bị sốt rét hoặc có nguy cơ, những người mắc một số bệnh tự miễn dịch khác, điển hình như bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp thiếu niên tự phát. Việc sử dụng thuốc sẽ giúp người bệnh chữa lành những vấn đề về da, phòng ngừa và điều trị sốt rét.

 Chống chỉ định

Thuốc Hydroxychloroquine không được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Những người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Bệnh nhân bị bệnh lý võng mạc
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Thận trọng khi sử dụng Hydroxychloroquine cho những bệnh nhân bị rối loạn tạo máu, bệnh vảy nến, bệnh đái tháo đường và người bị thiếu hụt enzyme G6PD, phụ nữ cho con bú.

Liều dùng thuốc Hydroxychloroquine trong điều trị viêm khớp dạng thấp

  • Liều khuyến cáo: Uống 400 – 600m/ ngày, dùng thuốc liên tục trong 3 tháng
  • Liều duy trì: 200 – 400mg/ ngày.

Tác dụng phụ 

Bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ trong thời gian sử dụng Hydroxychloroquine, gồm:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn, nôn
  • Đau bụng
  • Phát ban
  • Chán ăn, ăn không ngon miệng
  • Rụng tóc
  • Đau đầu
  • Mờ mắt
  • Ngứa da

Tác dụng phụ ít gặp

  • Rụng lông
  • Tăng sắc tố
  • Bệnh lý võng mạc
  • Chóng mặt
  • Thay đổi giác mạc
  • Hoa mắt
  • Độc tính trên tai (điếc, ù tai)
  • Yếu cơ, bệnh lý thần kinh cơ
  • Căng thẳng
  • Không có phản xạ gân sâu

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Giảm tiểu cầu
  • Thiếu máu bất sản
  • Mất bạch cầu hạt
  • Thay đổi điểm vàng
  • Hạ đường huyết nặng
  • Tăng độc tính lên tim
  • Phản ứng quá mẫn
  • Tăng nhạy cảm với ánh sáng
  • Hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc
  • Hội chứng Stevens – Johnson
  • Bệnh vảy nến
Thuốc Hydroxychloroquine
Người bị viêm khớp dạng thấp được yêu cầu sử dụng Hydroxychloroquine để giảm viêm và kiểm soát các triệu chứng

7. Thuốc Actemra

Thông qua các cuộc thử nghiệm trên lâm sàng, thuốc Actemra được xác định là một trong các thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Tocilizumab. Hoạt chất này có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi tình trạng nhiễm trùng và bệnh lý ác tính.

Ngoài Tocilizumab còn có tác dụng làm dịu cảm giác đau, ổn định các hoạt động của hệ miễn dịch, giảm viêm và ức chế các đợt bùng phát của bệnh viêm khớp dạng thấp. Vì thế thuốc Actemra thường được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp (RA), viêm khớp thiếu niên tự phát thể đa khớp (pJIA), viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống (sJIA).

Đối với viêm khớp dạng thấp ở người lớn, bệnh nhân sẽ được sử dụng kết hợp Tocilizumab và Methotrexate. Đối với viêm khớp thiếu niên tự phát thể đa khớp, Tocilizumab sẽ được sử dụng cho bệnh nhân trên 2 tuổi, không phù hợp hoặc không có đáp ứng đầy đủ khi dùng Methotrexat.

Đối với viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống, Tocilizumab được sử dụng cho những bệnh nhân trên 2 tuổi, không phù hợp hoặc không có đáp ứng đầy đủ với corticoid toàn thân và thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

Chống chỉ định

Thuốc Actemra không được khuyến cáo sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị dị ứng với Tocilizumab hoặc các thành phần khác của thuốc
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng đang tiến triển.

Liều dùng thuốc Actemra

Liều dùng thuốc Actemra cho bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp

  • Liều khuyến cáo: Truyền tĩnh mạch 8mg/ kg trọng lượng, sử dụng mỗi 4 tuần. Dùng Actemra kết hợp với Methotrexate hoặc một số loại thuốc chống thấp khớp (DMARD) khác.
  • Liều tối đa: 800mg/ lần.

Liều dùng thuốc Actemra cho bệnh nhân bị viêm khớp thiếu niên tự phát thể đa khớp

  • Liều khuyến cáo cho bệnh nhân < 30 kg: Truyền tĩnh mạch 10mg/ kg trọng lượng, sử dụng mỗi 4 tuần. Có thể dùng Actemra kết hợp với Methotrexate.
  • Liều khuyến cáo cho bệnh nhân ≥ 30 kg: Truyền tĩnh mạch 10mg/ kg trọng lượng, sử dụng mỗi 4 tuần. Có thể dùng Actemra kết hợp với Methotrexate.

Liều dùng thuốc Actemra cho bệnh nhân bị viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống

  • Liều khuyến cáo cho bệnh nhân < 30 kg: Truyền tĩnh mạch 12mg/ kg trọng lượng, sử dụng mỗi 2 tuần. Có thể dùng Actemra kết hợp với Methotrexate.
  • Liều khuyến cáo cho bệnh nhân ≥ 30 kg: Truyền tĩnh mạch 8mg/ kg trọng lượng, sử dụng mỗi 2 tuần. Có thể dùng Actemra kết hợp với Methotrexate.

Liều dùng thuốc Actemra điều trị viêm khớp dạng thấp cho bệnh nhân bị suy thận

Điều chỉnh liều dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Tác dụng phụ

Sử dụng Actemra gây ra một số tác dụng phụ sau:

Tác dụng phụ rất thường gặp

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên

Tác dụng phụ thường gặp

  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Phát ban, nổi mề đay, ngứa da
  • Viêm mô tế bào
  • Loét miệng
  • Viêm dạ dày, đau bụng
  • Tăng huyết áp
  • Tăng cân, tăng transaminases gan
  • Tăng cholesterol máu
  • Viêm kết mạc
  • Ho, khó thở
  • Phù ngoại biên
  • Phản ứng quá mẫn
  • Herpes Zoster, Herpes simplex.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Suy tuyến giáp
  • Sỏi thận
  • Chứng sưng miệng
  • Loét dạ dày
  • Viêm túi thừa
  • Tăng bilirubin toàn thân
  • Tăng triglyceride máu
Thuốc Actemra
Thuốc Actemra được xác định là một trong các thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất

8. Thuốc Tofacitinib

Thuốc Tofacitinib là thuốc chữa viêm khớp dạng thấp, viêm loét đại tràng và viêm khớp vảy nến. Đối với viêm khớp dạng thấp, thuốc được sử dụng cho những bệnh nhân bị viêm khớp tiến triển từ trung bình đến nặng, những người không dung nạp hoặc không có phản ứng đầy đủ với Methotrexate.

Sau khi được đưa vào cơ thể, Tofacitinib sẽ phát huy tác dụng giảm đau, giảm độ nhạy cảm của hệ miễn dịch, giảm viêm và phòng ngừa các đợt viêm khớp cấp bùng phát. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng cải thiện tình trạng sưng và nóng đỏ ở các khớp. Đồng thời giúp tăng độ linh hoạt cho các khớp, ngăn ngừa các tế bào viêm nhiễm tiến triển.

Chống chỉ định

Thuốc Tofacitinib không được chỉ định cho những bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng thuốc Tofacitinib

Liều dùng thuốc Tofacitinib cho người lớn

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 viên 5mg Tofacitinib/ lần x 2 lần/ ngày hoặc uống 1 viên 11mg Tofacitinib/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Tofacitinib cho bệnh nhân bị suy thận

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 viên 5mg Tofacitinib/ lần/ ngày.

Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Tofacitinib bừa bãi có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm sau:

  • Rối loạn đường tiêu hóa
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng
  • Tăng nguy cơ thuyên tắc phổi
  • Tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư hạch và các bệnh ác tính khác.
Thuốc Tofacitinib
Thuốc Tofacitinib thường được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm loét đại tràng và viêm khớp vảy nến

9. Thuốc sinh học điều trị viêm khớp dạng thấp

Đối với trường hợp nặng và không có đáp ứng tốt với những loại thuốc nêu trên, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn điều trị viêm khớp dạng thấp bằng thuốc sinh học. Nhóm thuốc này có tác dụng chống viêm, giảm đau, giảm tổn thương khớp và cải thiện nhiều triệu chứng khó chịu khác.

Ngoài ra các thuốc sinh học còn có tác dụng ức chế hoạt động của các thụ thể, tế bào và protein gây viêm. Từ đó làm chậm quá trình tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp và hạn chế các đợt bùng phát cấp tính. Tùy thuộc vào từng tình trạng, bệnh nhân có thể được điều trị viêm khớp với các loại thuốc sinh học sau:

  • DMARD sinh học (bDMARD)
  • Chất ức chế tố hoại tử khối u (TNF)
  • Thuốc sinh học tương tự như Biosimilars

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc sinh học điều trị viêm khớp dạng thấp cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng
  • Những người bị đa xơ cứng
  • Bệnh nhân bị viêm gan B hoặc viêm gan C mãn tính
  • Thận trọng khi dùng thuốc sinh học điều trị viêm khớp dạng thấp cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

Cách sử dụng và liều dùng

Thuốc sinh học điều trị viêm khớp dạng thấp được sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Liều dùng thuốc dựa trên tình trạng sức khỏe và sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Tác dụng phụ

Thuốc sinh học có thể gây một số tác dụng phụ trong thời gian điều trị viêm khớp dạng thấp. Bao gồm:

  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Phản ứng dị ứng
  • Nôn, buồn nôn
  • Ho khan
  • Tiêu chảy hoặc táo bón
  • Cơ thể mệt mỏi
  • Suy giảm thị lực
  • Tê hoặc ngứa ran
  • Phát ban
Thuốc sinh học điều trị viêm khớp dạng thấp
Thuốc sinh học điều trị viêm khớp dạng thấp giúp chống viêm, giảm đau và giảm tổn thương khớp

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc chữa viêm khớp dạng thấp

Để tăng hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần lưu ý những điều sau đây trong thời gian sử dụng thuốc chữa viêm khớp dạng thấp:

  • Sử dụng thuốc đúng với chỉ định của bác sĩ chuyên khoa (bao gồm tên thuốc, liều dùng, cách sử dụng và thời gian chữa trị). Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, thay đổi liều dùng hoặc kéo dài thời gian sử dụng để tránh tác dụng ngoại ý.
  • Nếu xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm cách xử lý phù hợp.
  • Thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng và các vấn đề sức khỏe trước khi dùng thuốc.
  • Thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng.
  • Nếu không có đáp ứng tốt, các triệu chứng không có biểu hiện thuyên giảm sau 3 ngày dùng thuốc, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ để được sử dụng loại thuốc thích hợp hơn.
  • Khám sức khỏe định kỳ để đánh giá hiệu quả chữa trị và kiểm soát tốt bệnh viêm khớp dạng thấp.
  •  Hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp bằng cách xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh và duy trì thói quen luyện tập thể dục.

Trên đây là danh sách các thuốc chữa viêm khớp dạng thấp tốt nhất 2021, công dụng, liều dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng. Tuy nhiên người bệnh không nên tự ý sử dụng những loại thuốc này. Để đảm bảo an toàn, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ về tên thuốc, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc phù hợp sau khi được thăm khám.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *