Paracetamol Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng và Lưu Ý

Paracetamol là thuốc hạ sốt và giảm đau không kê đơn, thường được sử dụng trong điều trị các cơn đau và sốt ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Tùy thuộc vào tình trạng, thuốc được dùng với liều lượng khác nhau và có thể gây tác dụng phụ. Do đó người bệnh cần thận trọng và sử dụng thuốc đúng hướng dẫn.

Paracetamol
Thông tin cơ bản về công dụng, cách dùng, liều lượng và những điều cần lưu ý khi dùng Paracetamol

Paracetamol là thuốc gì?

Paracetamol (còn được gọi là Acetaminophen) là một loại thuốc hạ sốt và giảm đau không kê đơn. Thuốc này thường được sử dụng trong điều trị cảm lạnh, sốt và nhiều chứng đau. Cụ thể như đau nhức xương khớp, đau đầu, đau lưng, đau do viêm khớp, đau răng, đau cơ, đau bụng…

Thuốc phù hợp những trường hợp có các tình trạng sức khỏe ở mức độ nhẹ và trung bình. Khi dùng có thể mang đến hiệu quả cao và cảm giác dễ chịu cho người bệnh. Đối với những bệnh nhân bị viêm khớp, Paracetamol không có khả năng trị viêm.

Tên, phân loại thuốc Paracetamol

  • Phân nhóm: Thuốc giảm đau và hạ sốt
  • Tên thuốc: Paracetamol
  • Tên khác: Acetaminophen

Để giúp người bệnh hiểu rõ và sử dụng Paracetamol đúng cách, chúng tôi đã tổng hợp một số thông tin cơ bản về loại thuốc này.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm, thầy thuốc ưu tú, bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn - Nguyên PGĐ Trung tâm CNC Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương chỉ cách điều trị bệnh xương khớp hiệu quả nhất.

Dạng bào chế và hàm lượng

Các dạng bào chế và hàm lượng của Paracetamol:

  • Viên nang, viên nén: 325mg và 500mg
  • Dung dịch uống, siro: 160 mg/5ml (118ml) (dùng hạ sốt cho trẻ em)
  • Gel, dạng uống: 500mg
  • Viên sủi: 500mg
  • Bột pha uống: 80mg, 150mg và 250mg
  • Viên đặt hậu môn: 80mg, 150mg và 300mg
  • Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: Paracetamol 1g/100ml

Thuốc Paracetamol có tác dụng gì?

Paracetamol có hai tác dụng chính gồm:

  • Giảm đau
  • Hạ sốt

Đối với người bị sốt, thuốc có khả năng giảm thân nhiệt nhanh bằng cách tác động đến vùng dưới đồi. Ngoài ra thuốc giúp tăng lưu lượng máu ngoại biên và giãn mạch. Điều này giúp cơ thể tỏa nhiệt hiệu quả.

Chỉ định

Paracetamol được chỉ định cho những bệnh nhân bị sốt và đau ở mức độ từ nhẹ đến vừa.

+ Trong điều trị đau

Paracetamol thường được dùng cho các trường hợp:

  • Đau nhức xương khớp
  • Đau đầu
  • Đau lưng
  • Đau do viêm khớp
  • Đau răng
  • Đau cơ
  • Đau bụng…

+ Trong điều trị sốt

Paracetamol được chỉ định cho bệnh nhân bị sốt, cảm lạnh. Ngoài ra thuốc làm giảm tạm thời triệu chứng tăng thân nhiệt cho một số tình trạng viêm hoặc bệnh nội khoa khác gây ra.

Trong nhiều trường hợp, Paracetamol được sử dụng cho những mục đích và vấn đề khác không được liệt kê trong hướng dẫn dùng thuốc.

Paracetamol được chỉ định cho những bệnh nhân bị sốt và đau ở mức độ từ nhẹ đến vừa
Paracetamol được chỉ định cho bệnh nhân bị sốt và có các chứng đau ở mức độ từ nhẹ đến vừa

Chống chỉ định

Những trường hợp dưới đây không được khuyến cáo sử dụng Paracetamol:

  • Thiếu máu tái phát nhiều lần
  • Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase
  • Có bệnh gan, tim, phổi và thận
  • Những người quá mẫn cảm hoặc bị ứng với Paracetamol
  • Có tiền sử nghiện rượu

Ngoài ra cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những nhóm đối tượng dưới đây:

  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Phụ nữ mang thai

Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Paracetamol cho những nhóm đối tượng này.

Cách sử dụng thuốc Paracetamol

Vì có nhiều dạng bào chế và hàm lượng nên thuốc Paracetamol sẽ được sử dụng bằng nhiều cách khác nhau. Cụ thể:

+ Viên nang, viên nén

  • Dùng trực tiếp. Uống với một cốc nước đầy sau khi ăn hoặc trong bữa ăn.
  • Người lớn không uống quá 1 gram (1000mg) Paracetamol/ lần và 4 gram/ ngày (liều tối đa)
  • Người đang dùng đồ uống có cồn hàng ngày không uống quá 2 gram Paracetamol/ ngày
  • Không được nghiền nát, không hòa tan trong chất lỏng hoặc nhai trước khi uống viên nén Paracetamol giải phóng kéo dài.

+ Thuốc dạng lỏng

  • Sử dụng dụng cụ đo đếm y khoa để lấy một lượng thuốc phù hợp
  • Uống trực tiếp. Có thể uống trong hoặc sau khi ăn
  • Không pha loãng với nước hay bất kỳ dung dịch nào khác.

+ Viên sủi

  • Cho viên thuốc vào một ly chứa 120ml nước lọc
  • Uống hết sau khi thuốc tan hoàn toàn
  • Thêm ít nước, uống hết để tráng lại thuốc đọng lại ở ly
  • Chỉ uống 1 viên sủi chứa Paracetamol/ lần.

+ Bột pha uống

  • Hòa tan bột thuốc trong một lượng nước vừa đủ
  • Uống ngay sau khi bột thuốc tan hết.

+ Viên nén nhai

  • Nhai kỹ trước khi nuốt
  • Mỗi lần chỉ được sử dụng một viên.

+ Thuốc đặt hậu môn

  • Vệ sinh sạch sẽ và lau khô hậu môn, tay
  • Ngồi xổm hoặc nằm trong tư thế co hai đầu gối
  • Lọc bỏ phần vỏ ngoài, lấy viên thuốc nhét vào hậu môn
  • Nằm yên và nghỉ ngơi trong 15 phút để tránh thuốc rớt ra ngoài, giúp Paracetamol tan và thấm vào cơ thể
  • Tuyệt đối không dùng thuốc đặt hậu môn để uống.

+ Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Paracetamol

  • Cách dùng và liều dùng Paracetamol dạng tiêm dựa vào chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Paracetamol
Dùng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Paracetamol theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa

Liều dùng

Liều dùng Paracetamol cho người lớn và trẻ em ở từng trường hợp cụ thể:

+ Đối với người lớn (liều khuyến cáo)

Liều dùng Paracetamol trong giảm đau

  • Viên nén: Uống 1 viên 500mg Paracetamol/ lần mỗi 4 – 6 giờ.
  • Viên đặt hậu môn: Đặt 1 viên 500mg Paracetamol/ lần mỗi 6 – 8 giờ.

Liều dùng Paracetamol trong điều trị sốt

  • Viên nén: Uống 1 – 2 viên 500mg Paracetamol/ lần mỗi 4 – 6 giờ.
  • Viên đặt hậu môn: Đặt 1000mg Paracetamol/ lần mỗi 6 – 8 giờ.

+ Đối với trẻ em (liều khuyến cáo)

Cần theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ và hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi cho trẻ dùng Paracetamol.

Liều dùng Paracetamol trong giảm đau và hạ sốt (liều khuyến cáo)

  • Trẻ 3 tháng tuổi: Uống hoặc đưa vào trực tràng 40mg/ lần mỗi 4 – 6 giờ.
  • Trẻ từ 4 – 11 tháng tuổi: Uống hoặc đưa vào trực tràng 80mg/ lần mỗi 4 – 6 giờ.
  • Trẻ từ 1 – 2 tuổi: Uống hoặc đưa vào trực tràng 120mg/ lần mỗi 4 – 6 giờ.
  • Trẻ em trên 11 tuổi:
    • Liều thông thường: Uống hoặc đưa vào trực tràng 325 – 650mg/ lần mỗi 4 – 6 giờ khi cần thiết.
    • Liều tối đa: 1 gram/ lần, 4 gram/ ngày.

Dược lực và dược động học

Dược lực và dược động học của Paracetamol:

+ Dược lực

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid, có hoạt tính của phenacetin. Thuốc thường được dùng để thay thế Aspirin (tác dụng tương tự khi dùng liều ngang nhau). Tuy nhiên, thuốc này không mang đến hiệu quả điều trị viêm như Aspirin.

Khi dùng ở liều khuyến cáo, Paracetamol hầu như không gây kích ứng, không tác động đến hệ hô hấp và các cơ quan (như tim mạch, dạ dày…), không làm thay đổi cân bằng acid – base. Bởi thuốc này chỉ tác động đến cyclooxygenase hoặc/ và prostaglandin thuộc hệ thần kinh trung ương, không tác động trên cyclooxygenase toàn thân.

Thuốc không liên quan đến thời gian chảy máu và không tác động lên tiểu cầu.

+ Dược động học

  • Hấp thu:
    • Hấp thu hầu như hoàn toàn và nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Đối với viên nén Paracetamol giải phóng kéo dài, thức ăn có thể làm giảm tốc độ và tỉ lệ hấp thu.
    • Trong vòng 30 – 60 phút, có thể đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống Paracetamol với liều điều trị.
  • Phân bố: Paracetamol hầu như phân bố đồng đều và nhanh trong các mô của cơ thể. Trong máu chỉ chứa khoảng 25% Paracetamol ở liều thông thường kết hợp với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa xảy ra ở cytocrom P450 của gan. Sau khi kết thúc trở thành chất trung gian là N – acetyl benzoquinonimin. Trong cơ thể, chất này tiếp tục kết hợp với sulfydryl của glutathion, cuối cùng tạo ra chất không có hoạt tính.
  • Thải trừ: Chủ yếu thải trừ qua nước tiểu ở dạng đã chuyển hóa.
    • Độ thanh thải: 19,3 l/h
    • Thời gian bán thải: Khoảng 2,5 giờ.
    • Trường hợp dùng Paracetamol liều cao (>10 g/ngày): N – acetyl benzoquinonomin được sản sinh với hàm lượng lớn làm cạn kiệt glutathion gan. Cuối cùng phản ứng với sulfydrid của protein gan dẫn đến tổn thương gan, hoại tử gan và tử vong nếu không kịp thời cấp cứu.

Cách bảo quản

Người dùng nên bảo quản Paracetamol ở nhiệt độ trong phòng (dưới 30 độ C), đặt ở nơi khô ráo và thoáng mát, không ẩm thấp và không có ánh sáng chiếu trực tiếp.

Có thể bảo quản thuốc đặt hậu môn trong tủ lạnh.

Giá bán tham khảo thuốc Paracetamol

Viên nén Paracetamol đang được bán với giá 32.500 VNĐ/ hộp chứa 5 vỉ x 10 viên 500mg, 40.000 VNĐ/ hộp chứa 10 vỉ x 10 viên 500mg và 46.000 VNĐ/ hộp chứa 10 vỉ x 10 viên 650mg.

Viên nén Paracetamol 500mg đang được bán với giá 32.500 VNĐ/ hộp chứa 5 vỉ x 10 viên và 40.000 VNĐ/ hộp chứa 10 vỉ x 10 viên
Viên nén Paracetamol 500mg đang được bán với giá 40.000 VNĐ/ hộp chứa 10 vỉ x 10 viên

Dùng thuốc Paracetamol cần lưu ý những gì?

Khi sử dụng thuốc Paracetamol trong điều trị sốt và giảm đau, người bệnh cần lưu ý những điều dưới đây để đảm bảo an toàn và dùng thuốc hiệu quả.

1. Khuyến cáo khi dùng

Dưới đây là một số khuyến cáo giúp sử dụng Paracetamol an toàn và hiệu quả:

  • Những người không thể dùng Paracetamol đường uống có thể dùng ở dạng thuốc đạn đặt trực tràng. Tuy nhiên cần lưu ý, để có cùng nồng độ huyết tương, liều trực tràng cần thiết có thể cao hơn liều uống.
  • Không được dùng Paracetamol tự giảm đau quá 5 ngày ở trẻ em và 10 ngày ở người lớn, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Những trường hợp đau nhiều và đau kéo dài có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng. Người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị với những loại thuốc thích hợp hơn.
  • Không được dùng Paracetamol tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt tái phát hoặc sốt kéo dài trên 3 ngày cho người lớn và trẻ em.
  • Không dùng thuốc quá số liều quy định. Trẻ em không uống quá 5 liều Paracetamol trong vòng 24 giờ để giảm thiểu quy cơ quá liều.
  • Paracetamol hầu như không gây độc với liều điều trị thông thường. Tuy nhiên trong một số trường hợp, phản ứng vẫn có thể xảy ra (tham khảo thêm mục tác dụng phụ của thuốc).
  • Hoạt chất có thể chuyển hóa thành phenylalamin trong dạ dày ruột ở những người bị phenylceton – niệu sau khi uống chế phẩm Paracetamol chứa Aspartam.
  • Trên thị trường, một số dạng Paracetamol có chứa sulfit. Khi sử dụng có thể gây ra phản ứng kiểu dị ứng. Trong đó có cả những cơn hen và phản vệ có khả năng đe dọa đến tính mạng.
  • Cần thận trọng khi dùng Paracetamol cho những bệnh nhân bị thiếu máu từ trước. Nguyên nhân là do chứng xanh tím ở bệnh nhân có thể không biểu lộ rõ khi dùng thuốc.
  • Không nên uống rượu trong thời gian sử dụng Paracetamol. Vì điều này có thể khiến Paracetamol gây độc tính cho gan.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Paracetamol cho phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và thực sự cần thiết. Vì một số báo cáo cho thấy dùng Paracetamol vào giai đoạn cuối thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ thở khò khè dai dẳng của trẻ sơ sinh.
  • Chưa có báo cáo về tác dụng phụ khi dùng Paracetamol cho phụ nữ đang nuôi con bú. Ngoài ra hoạt chất được phân bố vào sữa mẹ với hàm lượng rất ít nên hầu như không gây hại cho trẻ bú mẹ.
  • Thận trọng khi dùng Paracetamol cho những người bị suy giảm chức năng thận hoặc gan.
  • Mặc dù ít gặp nhưng một số phản ứng trên da nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng thuốc. Cụ thể như: Hội chứng ngoại ban mủ toàn thể cấp tính (AGEP), hội chứng Lyell, hội chứng ngoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS).

2. Tác dụng phụ

Paracetamol có độ an toàn cao khi dùng với liều khuyến cáo. Tuy nhiên những tác dụng phụ có thể xuất hiện ở một số trường hợp. Đặc biệt là khi sử dụng dài ngày hoặc dùng với liều cao.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Phản ứng da gồm mày đay và ban dát sần ngứa
  • Tổn thương niêm mạc và sốt do thuốc

Tác dụng phụ ít gặp

  • Buồn nôn và nôn
  • Ban da
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Giảm toàn thể huyết cầu
  • Giảm tiểu cầu
  • Phù mạch
  • Phù thanh quản
  • Bệnh thận
  • Độc tính thận khi lạm dụng dài ngày
  • Thiếu máu

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn.
Paracetamol có thể gây phản ứng da
Thuốc Paracetamol có thể gây phản ứng da và nhiều tác dụng phụ khác khi dùng trên liều khuyến cáo

3. Quá liều và cách xử lý

Nhiễm độc Paracetamol có thể xảy ra do uống lặp lại với liều lớn hơn liều khuyến cáo, uống thuốc dài ngày hoặc do dùng một liều độc duy nhất.

Dưới đây là các triệu chứng và cách xử lý khi sử dụng thuốc quá liều:

Triệu chứng ban đầu

  • Đau bụng, buồn nôn và nôn trong vòng 2 – 3 giờ sau khi sử dụng liều độc của thuốc
  • Xanh tím da, móng tay và niêm mạc (do nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol)

Triệu chứng nguy hiểm

  • Kích động
  • Mê sản
  • Kích thích hệ thần kinh trung ương
  • Ức chế hệ thần kinh trung ương
  • Hạ thân nhiệt
  • Sững sờ
  • Thở nhanh và nông
  • Mệt lả
  • Mạch nhanh, yếu và không đều
  • Suy tuần hoàn
  • Huyết áp thấp
  • Sốc do giãn mạch nhiều
  • Trụy mạch do tác dụng ức chế trung tâm và giảm oxy huyết tương đối
  • Co giật nghẹt thở dẫn đến hôn mê và tử vong.

Điều trị

  • Chuyển ngay đến bệnh viện.
  • Điều trị hỗ trợ tích cực.
  • Rửa dạ dày trong mọi trường hợp. An toàn nhất khi rửa dạ dày trong vòng 4 tiếng sau khi uống thuốc.
  • Giải độc bằng hợp chất sulfhydryl.
  • Uống hoặc tiêm tĩnh mạch N – acetylcystein trong vòng 36 giờ kể từ khi sử dụng Paracetamol.
  • Trong nhiều trường hợp, bác sĩ dùng than hoạt, nước chè đặc hoặc dùng thuốc tẩy muối để giảm hấp thụ Paracetamol.

4. Tương tác thuốc

Hiện tượng tương tác thuốc và các vấn đề nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng Paracetamol với một số chất và thuốc điều trị khác.

  • Dẫn chất Indandion và Coumarin: Uống Paracetamol với liều cao và dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của dẫn chất Indandion và Coumarin.
  • Phenothiazin: Hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh khi dùng đồng thời Paracetamol với liệu pháp hạ nhiệt và Phenothiazin.
  • Thuốc chống co giật: Dùng thuốc chống co giật Carbamazepin, Phenytoin, Barbiturat… có thể làm tăng khả năng gây độc lên gan của Paracetamol và làm phát sinh cảm ứng enzym ở microsom thể gan. Nguyên nhân là do hiện tượng tương tác thuốc làm tăng chuyển hóa thuốc thành nhiều thành phần độc hại.
  • Isoniazid: Tăng nguy cơ độc tính với gan khi dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol.
  • Thuốc chống co giật: Tăng liều dùng Paracetamol trong thời gian sử dụng các thuốc chống co giật và Isoniazid làm tăng khả năng gây độc tính cho gan.
  • Rượu: Uống rượu dài ngày hoặc quá nhiều làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của Paracetamol.

Để giảm nguy cơ tương tác thuốc, người bệnh không nên tự dùng Paracetamol khi đang sử dụng những loại thuốc khác.

Dùng Paracetamol với một số chất và thuốc điều trị khác có thể gây tương tác thuốc dẫn đến nguy hiểm
Dùng Paracetamol với một số chất và thuốc điều trị khác có thể gây tương tác thuốc dẫn đến nguy hiểm, gây độc cho gan

Paracetamol được chỉ định cho nhiều nhóm đối tương khác nhau để điều trị các chứng đau và sốt ở mức độ nhẹ và trung bình. Tuy nhiên thuốc có thể gây phản ứng phụ. Vì thế người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng và chỉ nên dùng ở liều khuyến cáo. Không tự ý tăng liều, dùng kéo dài hoặc kết hợp với loại thuốc khác.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua