Hội chứng thắt lưng hông là gì? Nguyên nhân, cách điều trị

Hội chứng thắt lưng hông còn được gọi là hội chứng rễ thần kinh thắt lưng cùng. Đây là một bệnh lý thường gặp xảy ra ở vùng thắt lưng cột sống. Bệnh lý này khiến bệnh nhân thường xuyên đau nhức nghiêm trọng ở vùng thắt lưng, đau dọc theo dây thần kinh tổn thương kèm theo hiện tượng yếu cơ, tê ở chân và tay.

Hội chứng thắt lưng hông
Hội chứng thắt lưng hông là tình trạng tổn thương các dây thần kinh tủy sống, rễ thần kinh thắt lưng và vùng tủy cùng

Hội chứng thắt lưng hông là gì?

Hội chứng thắt lưng hông (hội chứng rễ thần kinh thắt lưng cùng) là bệnh lý xảy ra ở vùng thắt lưng cột sống. Bệnh thể hiện cho tình trạng tổn thương các dây thần kinh tủy sống, rễ thần kinh thuộc đốt sống L1 đến đốt sống L5 (L1 – L5: ký hiệu đốt sống lưng) và vùng tủy cùng (đoạn cuối của tủy sống).

Các tổn thương khiến bệnh nhân thường xuyên có cảm giác đau nhức nghiêm trọng. Cơn đau lan tỏa từ khu vực tổn thương đến những vị trí xung quanh kèm theo hiện tượng yếu cơ, tê ở chân và tay.

Về triệu chứng học, hội chứng thắt lưng hông là một dạng tổn thương kết hợp xoay quanh hai hội chứng nhỏ gồm hội chứng rễ thần kinh và hội chứng cột sống. Từ đó gây ra nhiều triệu chứng khác nhau với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến nặng. Bệnh thường xảy ra do tổn thương đốt sống và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

Triệu chứng của hội chứng thắt lưng hông

Đau nhức vùng thắt lưng, yếu cơ, tê ở chân và tay là những triệu chứng điển hình của hội chứng thắt lưng hông. Ngoài ra, tùy thuộc vào vị trí dây thần kinh tủy sống và rễ thần kinh tổn thương, mức độ nghiêm trọng của các hội chứng phối hợp, người bệnh sẽ gặp nhiều triệu chứng khác. Cụ thể:

1. Hội chứng cột sống

Hội chứng cột sống gây ra những triệu chứng nghiêm trọng sau:

Đau cột sống thắt lưng

  • Bệnh nhân đau nhức nhiều ở vùng cột sống thắt lưng. Cơn đau có thể âm ỉ kéo dài hoặc đau đột ngột khiến người bệnh khó đứng thẳng, thường xảy ra sau một chấn thương.
  • Tùy thuộc vào mức độ tổn thương, cơn đau có thể tập trung tại vùng thắt lưng, đau âm ỉ hoặc đau dữ đội lan rộng sang các vùng kế cận.
  • Đau nhiều hơn và đau chói khi ấn vào mỏm gai của đốt sống tổn thương.
  • Cơn đau có thể thuyên giảm khi nằm nghiêng.

Biến dạng cột sống

  • Đau cột sống thắt lưng khiến bệnh nhân khó đứng thẳng. Lâu ngày gây cong và gù lưng.
  • Tổn thương cột sống khiến đường cong sinh lý thay đổi, bệnh nhân bị lệch vẹo cột sống hoặc gù lưng.
  • Giảm ưỡn cột sống thắt lưng hoặc mất ưỡn.

Giảm hoặc mất biên độ hoạt động của cột sống thắt lưng

  • Có cảm giác cứng ở vùng thắt lưng, bệnh nhân khó ngửa người và cúi người
  • Khó khăn khi xoay hoặc nghiêng cột sống
  • Hạn chế khả năng vận động, khó thực hiện động tác liên quan đến vùng thắt lưng.
Hội chứng cột sống
Hội chứng cột sống gây đau nhức nghiêm trọng, giảm hoặc mất biên độ hoạt động của vùng cột sống thắt lưng

2. Hội chứng rễ thần kinh

Một số triệu chứng dưới đây có thể xảy ra do hội chứng rễ thần kinh, gồm:

Đau rễ thần kinh

  • Bệnh nhân đau nhiều ở vùng thắt lưng, đau dọc theo đường đi của dây thần kinh. Mức độ đau tăng theo thời gian.
  • Đau buốt ngay tại vị trí tổn thương.
  • Đau có tính chất cơ học. Đau giảm khi nghỉ ngơi. Đau tăng khi ấn vào vị trí tổn thương hoặc đi lại, đứng dậy, ngồi xuống, hắt hơi, thực hiện động tác liên quan đến vùng thắt lưng.
  • Đối với trường hợp nặng, đau không giảm khi nghỉ ngơi. Đồng thời không có đáp ứng tốt với các loại thuốc giảm đau thông thường.

Điểm đau valleix

Khi ấn vào các điểm thuộc đường đi của dây thần kinh, nhận thấy đau nhức ở các điểm gồm:

  • Điểm giữa nếp lằn mông (tại huyệt Thừa phù)
  • Điểm giữa u ngồi – mấu chuyển lớn
  • Điểm giữa nếp gấp khoeo (huyệt Ủy trung)
  • Điểm giữa cung cơ dép cẳng chân (huyệt Thừa sơn)

Dấu hiệu chuông bấm

  •  Đau dọc theo đường đi của dây thần kinh khi ấn vào điểm cạnh sống thắt lưng. Triệu chứng này xảy ra do sự chèn ép giữa đĩa đệm và rễ thần kinh.

Tê bì, mất cảm giác

  • Đau rễ thần kinh kèm theo mất cảm giác, tê bì tay chân.
  • Khả năng vận động bị hạn chế
  • Khí cầm nắm đồ vật.

Căng rễ thần kinh

  • Xuất hiện dấu hiệu căng rễ thần kinh. Đau chói khi ấn vào những điểm giữa của khe gian đốt sống và đường đi của dây thần kinh.

Rối loạn vận động

  • Tổn thương rễ L5
    • Yếu động tác nhấc bàn chân lên khỏi mặt đất
    • Giảm sức cơ duỗi ngón chân cái
    • Giảm sức cơ khu trước ngoài cẳng chân
    • Teo cơ ở khu trước ngoài cẳng chân
    • Không đi lại được bằng gót chân
  • Tổn thương liên quan đến rễ S1
    • Giảm sức cơ khu sau cẳng chân
    • Teo yếu và giản trương lực cơ ở trường hợp nặng
    • Yếu động tác gấp ngón chân cái, gấp bàn chân về phía gan chân
    • Không đi lại được bằng mũi chân, có thể đi kiễng gót chân
  • Tổn thương đồng thời các rễ thần kinh thắt lưng

Rối loạn phản xạ

  •  Bệnh nhân bị mất hoặc giảm phản xạ gân
    • Tổn thương rễ S1: Mất hoặc giảm phản xạ gân gót.
    • Tổn thương rễ L3, L4: Mất hoặc giảm phản xạ gân bánh chè.
    • Tổn thương rễ L1, L2: Mất hoặc giảm phản xạ da.

Rối loạn thần kinh thực vật

  • Rối loạn vận mạch
  • Giảm tiết mồ hôi
  • Giảm nhiệt độ da
  • Rối loạn dinh dưỡng da
  • Mất phản xạ dựng chân lông…

Nguyên nhân gây hội chứng thắt lưng hông

Hội chứng thắt lưng hông xảy ra do nhiều nguyên nhân. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến:

  • Thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm khiến nhân nhầy thoát vị, chèn ép vào rễ thần kinh, dây thần kinh tủy sống và những mô mềm bao quanh. Từ đó làm tổn thương và tạo cảm giác đau nhức nghiêm trọng. Đồng thời gây hội chứng thắt lưng hông.

Ngoài ra thoát vị đĩa đệm còn tạo áp lực dẫn đến viêm nhiễm và kích ứng rễ thần kinh. Điều này khiến cơn đau khởi phát và gây tổn thương mô liên kết.

Thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là nguyên nhân gây hội chứng thắt lưng hông thường gặp
  • Tổn thương đốt sống hoặc đĩa đệm vùng thắt lưng

Tổn thương đốt sống và đĩa đệm vùng thắt lưng có thể xảy ra sau một chấn thương trong lao động, tai nạn xe cộ hoặc chơi những môn thể thao tiếp xúc. Lúc này đốt sống và đĩa đệm tổn thương có xu hướng vỡ hoặc lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Từ đó gây hẹp ống sống, chèn ép vào tủy sống và các rễ thần kinh.

  • Một số nguyên nhân khác

Ngoài những nguyên nhân nêu trên, các dây thần kinh tủy sống và rễ thần kinh có thể bị chèn ép và tổn thương do một số nguyên nhân dưới đây:

    • Nhiễm trùng cột sống
    • U đốt sống
    • Hẹp ống sống
    • Thoái hóa cột sống
    • Dị tật cột sống bẩm sinh
    • Chấn thương…

Yếu tố nguy cơ của hội chứng thắt lưng hông

Hội chứng thắt lưng hông có thể xảy ra ở nhiều nhóm đối tượng. Tuy nhiên những nhóm đối tượng dưới đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Cụ thể:

  • Tuổi tác: Nguy cơ mắc hội chứng thắt lưng hông tăng cao ở những người lớn tuổi.
  • Tính chất công việc: Những người có công việc ngồi nhiều, đứng lâu, thường xuyên nâng bê vật nặng, làm việc nặng, lặp đi lặp lại những động tác liên quan đến vùng cơ lưng, ngồi sai tư thế trong thời gian dài sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường.
  • Bệnh sử: Kết quả nghiên cứu cho thấy, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn những người có dị tật bẩm sinh ở cột sống, đau thắt lưng, thoái hóa cột ống, viêm khớp…

Hội chứng thắt lưng hông có nguy hiểm không?

Hội chứng thắt lưng hông là một tình trạng nguy hiểm, có khả năng phát sinh biến chứng trong giai đoạn tiến triển của bệnh. Vì thế không sớm thăm khám và điều trị đúng cách, người bệnh có thể gặp một số biến chứng nghiêm trọng dưới đây:

  • Bại, liệt hai chân
  • Yếu cơ
  • Mất hoặc giảm khả năng vận động
  • Rối loạn thần kinh thực vật
  • Rối loạn cảm giác
  • Hội chứng chùm đuôi ngựa
  • Mất kiểm soát bàng quang và ruột.

Phương pháp chẩn đoán hội chứng thắt lưng hông

Để chẩn đoán hội chứng thắt lưng hông và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh, người bệnh sẽ được kiểm tra lâm sàng kết hợp các kỹ thuật cận lâm sàng.

1. Chẩn đoán lâm sàng

  • Kiểm tra và đánh giá hình dáng cột sống
  • Tìm điểm đau cột sống và đánh giá mức độ nghiêm trọng của cơ đau
  • Đánh giá trương lực cơ cạnh sống, kiểm tra sự cân đối của cơ cạnh sống hai bên
  • Kiểm tra khả năng đi lại và vận động của bệnh nhân
  • Kiểm tra khả năng vận động của cột sống (chủ động và thụ động): Cúi, ưỡn, xoay và nghiêng cột sống.
  • Kiểm tra tình trạng tê và yếu chi, đánh giá mức độ nghiêm trọng
  • Kiểm tra điểm đau valleix và dấu hiệu chuông bấm
  • Kiểm tra và đánh giá các rối loạn, bao gồm: Rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn phản xạ và rối loạn vận động.
Chẩn đoán hội chứng thắt lưng hông
Hội chứng thắt lưng hông được chẩn đoán bằng cách tìm điểm đau cột sống, đánh giá trương lực cơ, hình dáng cột sống

2. Kiểm tra cận lâm sàng

Để chẩn đoán và phân biệt hội chứng thắt lưng hông với các bệnh lý khác, người bệnh sẽ được thực hiện một trong những kỹ thuật được liệt kê dưới đây:

  • Chụp X-quang: Hình ảnh X-quang cho phép bác sĩ chẩn đoán thoát vị đĩa đệm, tìm kiếm lệch vẹo cột sống, hẹp khoang đốt sống, Từ đó xác định các điểm chèn ép rễ thần kinh và hội chứng thắt lưng hông. Ngoài ra kỹ này còn giúp tìm kiếm nguyên nhân gây bệnh không do thoát vị đĩa đệm.Cụ thể như dị tật bẩm sinh ở cột sống, mất ưỡn cột sống, nhiễm trùng, tổn thương cột sống, gãy xương…
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp cộng hưởng từ (MRI) tạo ra hình ảnh chi tiết cho phép kiểm tra tổn thương xương, khớp, cấu tạo cột sống, tổn thương mô mềm (cơ, dây chằng, dây thần kinh tủy sống, rễ thần kinh…). Điều này giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh, đồng thời hỗ trợ lập phác đồ điều trị thích hợp.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT): Chụp cắt lớp vi tính (CT) giúp kiểm tra những bất thường ở cột sống, mô mềm và đĩa đệm. Thông thường CT sẽ được áp dụng khi chụp MRI không được chỉ định.
  • Điện cơ: Điện cơ cho phép bác sĩ kiểm tra loại và vị trí thần kinh tổn thương.
  • CT tủy đồ: Nếu hội chứng thắt lưng hông xảy ra thoát vị đĩa đệm, CT tủy đồ sẽ được chỉ định. Để thực hiện, người bệnh sẽ được tiêm một lượng vừa đủ chất cản quang vào dịch tủy sống. Sau đó tiến hành CT. Hình ảnh từ kỹ thuật này cho phép bác sĩ kiểm tra triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

3. Chẩn đoán phân biệt

Hội chứng thắt lưng hông với những bệnh lý sau:

  • Đau thần kinh tọa
  • Hội chứng chùm đuôi ngựa
  • Chấn thương cột sống
  • Gãy xương
  • U cột sống
  • Đau cột sống thắt lưng.

Phương pháp điều trị hội chứng thắt lưng hông

Sau quá trình chẩn đoán hội chứng thắt lưng hông, người bệnh sẽ được điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định một trong hai phác đồ điều trị dưới đây:

1. Điều trị hội chứng thắt lưng hông cấp tính

Đối với hội chứng thắt lưng hông, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức nghiêm trọng tại vùng thắt lưng và đau dọc theo đường đi của dây thần kinh. Tuy nhiên cơn đau thường tự thuyên giảm và biến mất sau một khoảng thời gian hoặc sau khi áp dụng những biện pháp dưới đây:

Sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm không kê đơn

Một số loại thuốc giảm đau, chống viêm không kê đơn có khả năng kiểm soát tình trạng đau nhức do hội chứng thắt lưng hông. Đồng thời giảm viêm và cải thiện khả năng vận động cho người bệnh. Tùy thuộc vào mục đích điều trị, người bệnh có thể sử dụng một trong những loại thuốc sau:

  • Paracetamol

Paracetamol phù hợp với những bệnh nhân có cơn đau nhẹ, hội chứng thắt lưng hông xảy ra do nhiễm trùng kèm theo sốt. Thuốc này có tác dụng ức chế quá trình tăng tiết và tổng hợp prostaglandin, đồng thời tác động lên hệ thần kinh trung ương và giảm đau hiệu quả. Ngoài ra Paracetamol còn có tác dụng hạ sốt sau liều dùng đầu tiên.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được dùng khi không đáp ứng tốt với Paracetamol, bệnh nhân có cơn đau từ nhẹ đến trung bình. Tác dụng chính của thuốc gồm giảm đau và kháng viêm. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng hạ sốt nhưng không đặc hiệu. Ibuprofen, Diclofenac, Aspirin, Naproxen, Piroxicam, Celecoxib, Meloxicam là những loại thuốc thường được sử dụng.

Sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm không kê đơn
Sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm không kê đơn khi bị đau ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, kèm theo viêm, sốt

Chườm nóng

Để giảm đau và cải thiện triệu chứng tê bì tay chân, người bệnh có thể dụng chai thủy tinh hoặc túi chứa nước nóng áp lên khu vực bị đau. Biện pháp này có tác dụng thư giãn dây thần kinh tổn thương, cải thiện co cơ, kích thích lưu thông máu nuôi dưỡng xương khớp.

Ngoài ra chườm ấm còn có tác dụng giảm đau, cải thiện viêm sưng, hạn chế tê bì, cứng khớp, tăng khả năng vận động vùng thắt lưng của người bệnh. Đối với hội chứng thắt lưng hông cấp tính, người bệnh nên chườm ấm từ 3 – 4 lần ngày hoặc khi cơn đau xuất hiện. Mỗi lần chườm ấm 20 phút.

Chườm lạnh

Bên cạnh biện pháp chườm nóng, người bệnh có thể áp dụng biện pháp chườm lạnh để giảm đau và giảm viêm do hội chứng thắt lưng hông. Biện pháp này có tác dụng xoa dịu cảm giác đau nhức, giảm sưng, giảm nóng đỏ và viêm.

Để chườm lành, người bệnh dùng vải mềm bọc gọn một vài viên đá lạnh. Sau đó áp chúng lên vùng thắt lưng trong 15 phút. Thực hiện 3 lần/ ngày.

Vận động và tập luyện thể dục thể thao

Trong thời gian điều trị hội chứng thắt lưng hông, người bệnh cần duy trì thói quen vận động và tập luyện thể dục thể thao. Bởi vận động đúng cách có thể giúp bạn thư giãn cơ, dây chằng, hỗ trợ giải nén dây thần kinh, tăng cường sức khỏe xương khớp và giảm đau hiệu quả.

Ngoài ra việc duy trì thói quen vận động và tập luyện thể dục thể thao còn giúp người bệnh kiểm soát tâm trạng, giảm tỏa căng thẳng, stress. Từ đó hạn chế các cơn đau cấp tái phát và giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Đối với hội chứng thắt lưng hông, người bệnh có thể vận động và tập luyện thể dục thể thao với những bộ môn sau:

  • Đạp xe
  • Đi bộ
  • Bơi lội
  • Tập yoga
  • Tập dưỡng sinh…

Áp dụng các bài tập giãn cơ

Theo các chuyên gia, những người bị hội chứng thắt lưng hông cấp tính nên thực hiện những bài tập giãn cơ để giảm đau. Trong thời gian đầu, người bệnh nên luyện tập trong thời gian ngắn và áp dụng những bài tập có cường độ nhẹ. Sau thời gian thích nghi, người bệnh có thể tăng dần cường độ và thời gian luyện tập.

  • Bài tập tư thế rắn hổ mang

Hướng dẫn thực hiện:

    • Nằm trên sàn với tư thế nằm úp, bụng đặt xuống sàn, thả lỏng cơ thể
    • Chống tay, lòng bàn tay đặt ngang mặt, đồng thời duỗi hai chân ra phía sau
    • Dùng lực đẩy phần trên thân người và uốn cong lưng hết mức có thể, mắt nhìn lên sàn, khuỷu tay giữ thẳng
    • Giữ nguyên tư thế, kết hợp hít thở đều trong 2 phút
    • Thả lỏng cơ thể, trở về vị trí ban đầu.
Bài tập tư thế rắn hổ mang
Bài tập tư thế rắn hổ mang giúp thư giãn các cơ quanh cột sống tổn thương, giảm chèn ép dây thần kinh
  • Bài tập vặn lưng khi ngồi

Hướng dẫn thực hiện:

    •  Ngồi trên sàn và duỗi thẳng hai chân
    • Gập đầu gối trái
    • Xoay người sang bên trái và đặt khuỷu tay phải lên đầu gối trái. Tay còn lại đặt xuống sàn, phía sau lưng
    • Giữ nguyên tư thế, kết hợp hít thở đều trong 1 phút
    • Thả lỏng cơ thể, trở về vị trí ban đầu
    • Lặp lại động tác với bên còn lại.
  • Bài tập nghiêng người – gập gối

Hướng dẫn thực hiện:

    • Ngồi trên sàn, chân phải duỗi thẳng sang bên phải. Gập chân trái và ép lòng bàn chân gần chạm đùi trong chân phải
    •  Gập người sang phải. Đồng thời dùng hai tay nắm bàn chân phải kết hợp hít thở đều
    • Giữ nguyên tư thế trong 1 phút
    • Thả lỏng cơ thể, trở về vị trí ban đầu
    • Lặp lại động tác với bên còn lại.
  • Bài tập tư thế con ếch

Hướng dẫn thực hiện:

    • Ngồi xuống sàn sao cho hai bàn chân đặt phía sau mông
    • Chống tay trượt về phía trước, đầu gối duỗi thẳng sang hai bên (mở rộng háng)
    • Dùng lực nâng mông, tay đặt ở vị trí xa nhất có thể, giữ bàn chân chạm sàn
    • Duy trì nguyên tư thế trong 2 phút
    • Thả lỏng cơ thể, trở về vị trí ban đầu
    • Lặp lại động tác từ 3 – 5 lần.
  • Bài tập tư thế gập người cúi xuống

Hướng dẫn thực hiện:

    • Đặt hai bàn chân và hai bàn tay lên mặt sàn, khoảng cách giữa hai tay, hai chân rộng bằng vai
    •  Dùng lực nâng toàn bộ cơ thể, duỗi thẳng hai chân và cánh tay
    • Duy trì nguyên tư thế trong 1 phút
    • Thả lỏng cơ thể, trở về vị trí ban đầu
    • Lặp lại động tác từ 3 – 5 lần.
Bài tập tư thế gập người cúi xuống
Bài tập tư thế gập người cúi xuống giúp giảm đau, tăng khả năng vận động, hỗ trợ giải nén dây thần kinh bị chèn ép

2. Điều trị hội chứng thắt lưng hông mãn tính

Nếu lơ là trong việc kiểm soát, hội chứng thắt lưng hông cấp tính có thể tiến triển sang mãn tính. Đối với trường hợp này, quá trình điều trị thường gặp nhiều khó khăn, cơn đau kéo dài dai dẳng.

Để khắc phục các triệu chứng, người bệnh nên thực hiện các phương pháp điều trị sau:

Sử dụng thuốc kê đơn

Đối với hội chứng thắt lưng hông mãn tính, người bệnh được dùng thuốc chống viêm không steroid trong thời gian đầu điều trị. Tuy nhiên nếu đau nhức nghiêm trọng hoặc không có đáp ứng tốt với NSAID, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị với các thuốc sau:

  • Thuốc giảm đau gây nghiện (opioid)

Đối với những trường hợp có cơn đau nặng hoặc không có đáp ứng với Paracetamol và NSAID, người bệnh sẽ được điều trị với thuốc giảm đau gây nghiện (opioid). Thuốc này có tác dụng tác động lên hệ thần kinh trung ương làm thay đổi hệ thống dẫn truyền thần kinh. Đồng thời tăng khả năng chịu đau của cơ thể và ức chế hoạt động của chất gây đau. Từ đó giúp giảm đau mạnh.

  • Tiêm steroid

Tiêm steroid được chỉ định cho những trường hợp không có đáp ứng với thuốc giảm đau, chống viêm đường uống, đau kéo dài dai dẳng hoặc có tổn thương thần kinh nghiêm trọng. Thuốc này có tác dụng cải thiện cơn đau từ trung bình đến nặng, giảm viêm và tăng khả năng vận động cho bệnh nhân. Thông thường steroid sẽ được tiêm vào rễ thần kinh tổn thương thông qua kỹ thuật hỗ trợ (X-quang).

  • Thuốc giãn cơ

Nếu co cứng cơ hoặc co thắt cơ làm tăng mức độ đau nhức cột sống và rễ thần kinh, người bệnh sẽ được sử dụng thuốc giãn cơ để cải thiện tình trạng. Thuốc này có tác dụng giảm khó chịu và giảm đau ở những vị trí bị tổn thương hoặc vùng cơ co. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, thuốc giãn cơ sẽ được chỉ định với liều lượng thích hợp.

Giảm cân và duy trì trọng lượng an toàn

Cột sống thắt lưng là nơi chịu nhiều áp lực từ trọng lượng cơ thể. Trong trường hợp trọng lượng dư thừa, đốt sống và đĩa đệm có thể tổn thương nặng. Đồng thời tăng chèn ép thần kinh và gây đau nhức nghiêm trọng. Vì thế người bệnh cần ăn uống lành mạnh và tăng cường vận động để giảm cân và duy trì trọng lượng ở mức an toàn.

Thay đổi thói quen sinh hoạt

Trong thời gian điều trị hội chứng thắt lưng hông mãn tính, người bệnh cần thay đổi thói quen sinh hoạt để tăng hiệu quả chữa bệnh. Cụ thể:

  • Duy trì tư thế đúng khi ngồi, đứng hoặc khi thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
  • Không mang vác vật nặng và không làm việc gắng sức.
  • Thực hiện những bài tập phù hợp giúp điều chỉnh lại tư thế, tăng cường sức khỏe, tăng độ dẻo dai xương khớp và giúp cơ lưng khỏe mạnh.
  •  Duy trì thói quen vận động, tránh ngồi yên một chỗ.
  • Ăn uống khoa học, bổ sung đủ dưỡng chất giúp tăng khả năng chữa lành tổn thương xương khớp, đốt sống, đĩa đệm, rễ thần kinh và tủy sống. Một số thực phẩm có lợi gồm trái cây, rau xanh, trứng, cá béo, dầu thực vật, thịt. sữa, phô mai, sữa chua, các loại hạt, đậu, củ…

Phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Thất bại trong điều trị nội khoa
  • Chèn ép nhiều rễ thần kinh và dây thần kinh tủy sống
  • Có biến chứng bại liệt hoặc có nguy cơ
  • Hội chứng thắt lưng hông gây đau nhức nhiều và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh hoạt, vận động của người bệnh
  • Hẹp ống sống
  • Thoát vị đĩa đệm hoặc tổn thương đĩa đệm, cột sống nặng, không thể phục hồi bằng điều trị nội khoa.

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, người bệnh có thể được phẫu thuật giải nén hoặc phẫu thuật thay đĩa đệm, đốt sống.

Phẫu thuật được chỉ định khi thất bại trong điều trị nội khoa
Phẫu thuật được chỉ định khi thất bại trong điều trị nội khoa, xuất hiện biến chứng bại liệt hoặc có nguy cơ

Biện pháp phòng ngừa hội chứng thắt lưng hông

Để phòng ngừa hội chứng thắt lưng hông và ngăn tái phát, người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp dưới dây:

  • Duy trì thói quen vận động và tập luyện thể dục thể thao. Nên tập yoga, bơi lội, đạp xe hoặc thực hiện những bài tập có khả năng tăng cường độ dẻo dai của các cơ thắt lưng, tăng cường sức khỏe và giúp xương khớp và cơ lưng khỏe mạnh. Không thực hiện những bài tập gây áp lực lên vùng thắt lưng.
  • Duy trì tư thế chuẩn khi ngồi, khi nâng hoặc bê vật nặng.
  • Tránh ngồi sai hoặc thực hiện các tư thế sai trong thời gian dài.
  • Những người có công việc ngồi nhiều, ít vận động vận cần thường xuyên đứng dậy, vận động nhẹ nhàng và đi lại sau mỗi 1 – 2 giờ làm việc.
  • Nên hạn chế đi giày cao gót để tránh gia tăng áp lực lên cột sống – thắt lưng.
  • Trong sinh hoạt vợ chồng, cần tránh thực hiện những tư thế có cường độ mạnh và tư thế khó.
  •  Không nên ngồi ghế xích đu, nằm võng hoặc giường có độ lún sâu. Đặc biệt là khi đang mắc hội chứng thắt lưng hông. Tốt nhất nên nằm trên giường cứng.
  • Điều trị khỏi các vấn đề ở cột sống.
  • Khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra xương khớp mỗi 6 tháng 1 lần.
  • Nên xây dựng và duy trì chế độ ăn uống khoa học, đủ thành phần dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe xương khớp, cải thiện cột sống, tăng độ bền và độ dẻo dai của các cơ quanh thắt lưng. Đặc biệt nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin D, canxi, chất chống oxy hóa, cá béo, rau xanh, trứng, thịt, hoa quả.
Duy trì chế độ ăn uống khoa học, đủ thành phần dinh dưỡng
Duy trì chế độ ăn uống khoa học, đủ thành phần dinh dưỡng để cải thiện cột sống, tăng độ bền và độ dẻo dai của các cơ

Hội chứng thắt lưng hông là bệnh lý nguy hiểm, có thể gây nhiều biến chứng nghiêm trọng trong giai đoạn tiến triển của bệnh. Tuy nhiên bệnh lý này hoàn toàn có thể được phòng ngừa, sớm phát hiện và khắc phục. Vì thế, nếu nhận thấy đau nhiều ở vùng thắt lưng kèm theo các dấu hiệu bất thường, người bệnh nên đến bệnh viện để được tư vấn điều trị.

BÀI XEM NHIỀU:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua