Giãn Dây Chằng Khuỷu Tay: Dấu Hiệu và Cách Khắc Phục

Đã được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CKI Phan Đình Long | Chuyên Khoa: Xương Khớp | Nơi công tác: IHR Cơ Sở Hà Nội - Mỹ Đình
Theo dõi IHR trên goole news

Giãn dây chằng khuỷu tay chủ yếu xảy ra do chấn thương trong sinh hoạt. Một số trường hợp khác phát sinh từ những bệnh lý ở khớp, xương. Tình trạng này khiến người bệnh đột ngột đau nhói quanh khuỷu tay, kèm theo cảm giác tê buốt lan rộng. Ngoài ra vị trí tổn thương còn có dấu hiệu co cứng, sưng đỏ và giảm chức năng vận động.

Giãn dây chằng khuỷu tay
Giãn dây chằng khuỷu tay là chấn thường gặp nhưng không quá nghiêm trọng và có đáp ứng tốt khi điều trị

Giãn dây chằng khuỷu tay là gì?

Giãn dây chằng khuỷu tay là tình trạng các dây chằng quanh khuỷu tay chịu nhiều áp lực và bị kéo căng quá mức nhưng không bị rách hay đứt. Tình trạng này chủ yếu xảy ra do chấn thương, uốn cong hoặc mở rộng khuỷu tay vượt tầm, hoạt động sai tư thế hoặc có va chạm trong sinh hoạt

Khi xuất hiện, giãn dây chằng khuỷu tay khiến người bệnh đau đớn đột ngột, cơn đau có xu hướng lan rộng xuống bàn tay kèm theo cảm giác tê buốt. Ngoài ra mức độ đau nhức thường tăng lên khi người bệnh cố gắng co – duỗi hoặc cử động khớp.

Mặc dù là một tình trạng thường gặp và có triệu chứng nặng nề nhưng giãn dây chằng khuỷu tay không quá nghiêm trọng. Các triệu chứng có xu hướng thuyên giảm sau vài ngày chăm sóc tại nhà hoặc dùng thuốc.

Lần đầu tiên vị thuốc quý HẦU VĨ TÓC được ứng dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh cơ xương khớp, 3.142.000 bệnh nhân cải thiện đau nhức, phục hồi vận động sau liệu trình đầu tiên...

Dấu hiệu nhận biết giãn dây chằng khuỷu tay

Dựa vào một số dấu hiệu dưới đây có thể giúp nhận biết giãn dây chằng khuỷu tay:

  • Đau khuỷu tay, cơn đau thường có xu hướng lan rộng xuống bàn tay
  • Đau kèm theo tê buốt khó chịu
  • Mức độ đau tăng lên khi ấn, nắn hoặc thực hiện những động tác liên quan đến khuỷu tay
  • Vị trí bị tổn thương có dấu hiệu sưng to, tấy đỏ hoặc bị bầm tím
  • Co cứng, hạn chế vận động
  • khớp mất vững ở trường hợp nghiêm trọng.
Dấu hiệu nhận biết giãn dây chằng khuỷu tay
Đau khuỷu tay kèm theo tê buốt khó chịu dấu hiệu nhận biết giãn dây chằng khuỷu tay

Giãn dây chằng khuỷu tay do đâu?

Giãn dây chằng khuỷu tay thường xảy ra do những nguyên nhân dưới đây:

  • Chấn thương

Một cú va đập mạnh hoặc té ngã có thể khiến các dây chằng quanh khuỷu tay bị kéo căng quá mức. Đồng thời gây ra những tổn thương ở khớp xương hoặc/ và mô mềm. Đối với trường hợp này, có triệu chứng thường xuất hiện đột ngột. Đặc biệt người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn nghiêm trọng và tê bì. Sưng và vết bầm thường xuất hiện sau chấn thương từ vài phút đến vài giờ.

Chấn thương có thể xảy ra trong khi chơi thể thao (đặc biệt là các môn thể thao tiếp xúc), tham gia giao thông hoặc thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

  • Sử dụng khớp quá mức

Giãn dây chằng khuỷu tay có thể xảy ra do người bệnh sử dụng khớp quá mức, thường gặp ở những vận động viên bóng chày, quần vợt, cầu lông… Bởi thường xuyên lặp lại động tác co gấp và mở rộng khớp quá mức khiến các dây chẳng xung quanh chịu nhiều áp lực, bị kéo giãn và tổn thương.

Ngoài ra những người thường xuyên mang vác, kéo hoặc đẩy vật nặng, làm việc gắng sức… cũng có nguy cơ bị giãn dây chằng khuỷu tay cao hơn so với thông thường.

  • Thoái hóa

Dây chằng bị thoái hóa theo thời gian. Điều này kiến dây chẳng suy yếu, kém đàn hồi và giảm chức năng hỗ trợ các khớp. Lúc này vận động gắng sức hoặc có yếu tố vật lý tác động đều có khả năng khiến dây chằng bị căng giãn quá mức mà không thể tự phục hồi.

  • Bệnh lý

Nguy cơ giãn dây chằng khuỷu tay thường tăng cao do một số bệnh lý dưới đây:

Giãn dây chằng khuỷu tay có nguy hiểm không?

Giãn dây chằng khuỷu tay thường ở mức độ nhẹ đến trung bình. Bệnh làm phát sinh những đợt đau nhức nghiêm trọng, tê buốt kèm theo một số triệu chứng khó chịu khác. Trong một số trường hợp, dây chằng có thể bị tổn thương nặng khiến khớp khuỷu tay mất vững hoàn toàn, dễ làm ảnh hưởng thêm mô mềm khác.

Tuy nhiên khi được điều trị, phần lớn bệnh nhân đều có đáp ứng với các biện pháp chăm sóc tại nhà và một số loại thuốc. Ngược lại những trường hợp không điều trị hoặc chăm sóc đúng cách có thể khiến dây chằng bị tổn thương nghiêm trọng. Đồng thời phát sinh nhiều vấn đề dưới đây:

    • Đứt dây chằng khuỷu tay
    • Đau mãn tính
    • Khớp lỏng lẻo do dây chằng không hỗ trợ, tăng nguy cơ thoái hóa
    • Teo cơ (ít gặp)
Đứt dây chằng
Những trường hợp giãn dây chằng khuỷu tay không được điều trị có thể dẫn đến đứt dây chằng

Chẩn đoán giãn dây chằng khuỷu tay

Giãn dây chằng khuỷu tay có thể được phát hiện thông qua những bước thăm khám dưới đây:

1. Khám lâm sàng

Người bệnh được kiểm tra những yếu tố làm tăng nguy cơ giãn dây chằng khuỷu tay (va đạp, té ngã…). Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra triệu chứng lâm sàng và tổn thương thực thể. Điều này giúp đánh giá chính xác tình trạng

  • Quan sát:
    • Thấy khớp sưng, đỏ hoặc bầm tím
    • Không có biến dạng xương
  • Sờ và nắn:
    • Sờ thấy ấm nóng ở vùng da xung quanh
    • Đau nhiều hơn khi nắn hoặc ấn nhẹ.
  • Hỏi bệnh:
    • Bệnh nhân đau đớn đột ngột sau chấn thương, cơn đau kéo dài trong nhiều giờ
    • Nghỉ ngơi và bất động khớp thấy đau giảm. Vận động hoặc sờ nắn thấy đau tăng
    • Đau kèm theo cảm giác tê buốt lan dọc từ vị trí tổn thương xuống bàn tay và các ngón. Tuy nhiên triệu chứng này thường giảm sau vài giờ.
  • Thực hiện nghiệm pháp (nâng vật, nắm chặt tay, co – duỗi khuỷu tay…):
    • Tay nắm bình thường
    • Yếu cơ, không thể nâng vật do đau tăng
    • Co – duỗi khuỷu tay thấy đau.

2. Kiểm tra cận lâm sàng

Sau khi khám lâm sàng, người bệnh được chỉ định một số kỹ thuật để kiểm tra xương, ổ khớp và dây chằng thông qua hình ảnh. Điều này giúp xác định chính xác vị trí tổn thương, nguyên nhân gây đau và mức độ nghiêm trọng của các tổn thương.

Một số kỹ thuật thường được chỉ định:

  • Chụp X-quang: Hình ảnh X-quang cho phép bác sĩ kiểm tra xương. Điều này giúp chẩn đoán phân biệt, xác định những tổn thương đi kèm. Từ đó có hướng điều trị thích hợp.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Bệnh nhân được chụp cộng hưởng từ để kiểm tra mô mềm (bao gồm cả dây chằng). Trên hình ảnh MRI, bác sĩ có thể nhìn thấy những đoạn dây chằng đang bị giãn hoặc đứt. Đồng thời phát hiện bất thường ở bao hoạt dịch, ổ khớp, sụn cùng những tổn thương mô mềm, gân, cơ (nếu có).
Chẩn đoán giãn dây chằng khuỷu tay
Kiểm tra triệu chứng và cận lâm sàng để chẩn đoán giãn dây chằng khuỷu tay

Điều trị giãn dây chằng khuỷu tay

Giãn dây chằng khuỷu tay được nhiều trị bằng nhiều phương pháp. Phần lớn các triệu chứng giảm và mất đi sau vài ngày áp dụng các biện pháp chăm sóc tại nhà. Một số trường hợp khác có thể dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Dưới đây là những phương pháp nên được áp dụng khi bị giãn dây chằng khuỷu tay:

1. Nghỉ ngơi và xoa bóp

Khi bị giãn dây chằng khuỷu tay, người bệnh nên nghỉ ngơi tại chỗ với tư thế nâng cao tay hơn tim và bất động cánh tay. Điều này giúp giảm nhẹ cảm giác đau nhức. Đồng thời giảm sưng, đỏ và bầm tím tại khuỷu tay.

Nghỉ ngơi nên được kéo dài cho đến khi cơn đau thuyên giảm. Sau đó hãy di chuyển cánh tay một cách nhẹ nhàng để cải thiện sự linh hoạt và giảm cứng khớp.

Ngoài ra để sớm khắc phục cơn đau, người bệnh nên xoa bóp nhẹ nhàng tại khuỷu tay và cánh tay trong khi nghỉ ngơi. Những tác động nhẹ nhàng có thể giúp tăng tuần hoàn máu, giảm đau, giảm sưng, đẩy lùi tình trạng cứng khớp và cải thiện khả năng vận động. Bên cạnh đó việc thường xuyên xoa bóp còn giúp các khớp xương và dây chằng được thư giãn, tạo điều kiện cho sự phục hồi nhanh chóng.

2. Dùng nẹp

Người bệnh có thể dùng nẹp để bất động khuỷu tay trong thời gian ngắn. Biện pháp này giúp hạn chế những tác động bên ngoài làm ảnh hưởng đến quá trình chữa lành của dây chằng. Đồng thời giúp ổn định lại ổ khớp, cải thiện tình trạng căng giãn dây chằng quá mức và giảm đau.

Ngoài ra nẹp cố định khuỷu tay còn giúp hạn chế tổn thương các mô mềm khác do tình trạng mất vững, tạo điều trị cho quá trình phục hồi nhanh hơn.

Thông thường người bệnh sẽ được hướng dẫn dùng nẹp trong 3 ngày đầu sau chấn thương. Đặc biệt nên nẹp cố định khuỷu tay trong thời gian ngủ. Loại nẹp được sử dụng nên được làm bằng thiết bị không cứng, không hình vòng tròn.

3. Chườm lạnh

Để giảm nhẹ các triệu chứng khó chịu do giãn dây chằng khuỷu tay, người bệnh có thể thử chườm lạnh 4 lần/ ngày, mỗi lần 15 phút. Nhiệt độ thấp có thể hỗ trợ dây chằng co lại và trở về vị trí ban đầu.

Ngoài ra biện pháp chườm lạnh còn có tác dụng giảm đau, giúp co mạch, hạn chế tình trạng sưng đỏ và bầm tím tại khu vực tổn thương. Theo các chuyên gia, biện pháp chườm lạnh nên được thực hiện sau khi tổn thương xảy ra để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Tham khảo thêm: Giãn dây chằng nên chườm nóng hay lạnh? Điều cần biết

Chườm lạnh
Chườm lạnh có tác dụng giảm đau, hỗ trợ dây chằng co lại và trở về vị trí ban đầu

4. Chế độ ăn uống lành mạnh

Trong khi điều trị giãn dây chằng khuỷu tay, người bệnh cần thiết lập một chế độ ăn uống lành mạnh và phù hợp. Điều này giúp tăng tốc độ phục hồi chức năng, kiểm soát triệu chứng (đau, tê buốt, sưng…). Đồng thời chống viêm và giảm nguy cơ thoái hóa khiến bệnh tiến triển xấu.

Ngoài ra trong chế độ ăn cho người bị giãn dây chằng, một số thành phần dinh dưỡng còn giúp nuôi dưỡng, nâng cao độ bền và sự dẻo dai các khớp xương, cơ, dây chẳng cùng những mô mềm khác. Điều này giúp ổn định cấu trúc khớp, giảm tình trạng căng cứng, điều trị và phòng ngừa giãn dây chằng tái phát trong tương lai.

Chính vì thế người bệnh nên thiết lập chế độ ăn uống lành mạnh, giàu dinh dưỡng và cân bằng. Đặc biệt nên tăng cường bổ sung các vitamin (vitamin C, vitamin E, vitamin D), omega-3, protein, chất chống oxy hóa và canxi.

Ngoài những loại thực phẩm nên bổ sung, bệnh nhân bị giãn dây chằng khuỷu tay cần kiêng ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, thực phẩm cay nóng, thức ăn chứa nhiều muối, đồ uống có cồn… để đảm bảo quá trình điều trị diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả tốt nhất.

5. Dùng thuốc giảm đau

Nếu cơn đau không có dấu hiệu thuyên giảm sau 72 tiếng áp dụng biện pháp chăm sóc, người bệnh có thể thăm khám và dùng thuốc theo chỉ định. Dưới đây là những loại thuốc giảm đau thường được sử dụng:

  • Thuốc giảm đau Paracetamol

Những trường hợp đau từ nhẹ đến vừa có thể dùng Paracetamol để kiểm soát cơn đau. Thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau nhanh, có thể được dùng sau chấn thương 24 giờ.

Với liều khuyến cáo 500mg/ lần (lặp lại liều mỗi 6 tiếng trong 2 ngày khi cần), thuốc hầu như không gây tác dụng phụ. Cơn đau thường giảm đáng kể sau khi dùng từ 1 – 2 liều dùng đầu tiên.

  • NSAIDs

NSAIDs (thuốc chống viêm không Steroid) thường được chỉ định cho trường hợp có cơn đau vừa, không đáp ứng với Paracetamol hoặc đau kèm theo sưng và có dấu hiệu viêm. Thuốc này có tác dụng chữa viêm và giảm đau nhanh, thường được dùng với liều khuyến cáo 200 – 400mg Ibuprofen/ lần mỗi 4 – 6 giờ.

Tuy nhiên thuốc nhóm giảm đau chống viêm không Steroid có thể gây tác dụng phụ lên đường tiêu hóa. Vì thế người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để điều trị an toàn và hiệu quả.

Thuốc chống viêm không Steroid
Sử dụng thuốc chống viêm không Steroid cho những trường hợp có cơn đau vừa, không đáp ứng với Paracetamol
  • Opioid

Opioid là thuốc giảm đau gây nghiện. Thuốc này được dùng cho bệnh nhân bị giãn dây chằng khuỷu tay có cơn đau nặng, không đáp ứng với Paracetamol và NSAIDs. Việc sử dụng nhóm thuốc giảm đau nhóm Opioid có thể giúp người bệnh kiểm soát cơn đau tức thì.

Tuy nhiên thuốc nhóm Opioid cần được dùng theo chỉ định. Không dùng thuốc kéo dài hoặc quá liều khuyến cáo để tránh nghiện và phát sinh những vấn đề nghiêm trọng khác.

  • Tiêm Corticoid

Tiêm Corticoid trực tiếp vào dây chằng ở những trường hợp đau nhức kéo dài. Biện pháp này có thể giúp giảm đau và viêm nhanh hơn so với thuốc dùng đường uống. Tuy nhiên tiêm Corticoid dễ gây biến chứng nhiễm trùng, teo da, yếu cơ… Vì thế thuốc chỉ được dùng khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

6. Vật lý trị liệu

Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân bị giãn dây chằng khuỷu tay sẽ được yêu cầu vật lý trị liệu. Phương pháp này có tác dụng thúc đẩy quá trình phục hồi dây chằng tổn thương, ổn định ổ khớp, giảm đau, cải thiện tình trạng cứng khớp.

Ngoài ra vật lý trị liệu còn có tác dụng tăng cường sức mạnh, nâng cao tính linh hoạt cho khớp xương và cải thiện chức năng vận động. Tùy thuộc vào tình trạng, người bệnh có thể được áp dụng các bài tập vật lý trị liệu hoặc sử dụng nhiệt, sóng âm, ánh sáng, điện từ trường…

7. Điều trị ngoại khoa

Nếu thất bại khi điều trị giãn dây chằng khuỷu tay với những phương pháp nội khoa, phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng có thể được áp dụng. Phương pháp có tác dụng phục hồi cấu tạo và chức năng dây chằng, tạo điều kiện cho những người có nhu cầu vận động cao hoặc vận động viên tiếp tục sự nghiệp.

Tuy nhiên điều trị nội khoa chỉ được thực hiện khi thực sự cần thiết, có sự chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bởi phương pháp này có thể gây rủi ro sau điều trị (điển hình như nhiễm trùng…). Sau điều trị ngoại khoa, người bệnh cần phục hồi chức năng để sớm trở về với đời sống bình thường.

Điều trị ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa chỉ được áp dụng khi phương pháp nội khoa không mang đến hiệu quả điều trị giãn dây chằng khuỷu tay

Phòng ngừa giãn dây chằng khuỷu tay

Giãn dây chằng khuỷu tay được phòng ngừa bằng nhiều biện pháp, bao gồm:

  • Loại bỏ nguyên nhân gây giãn dây chằng khuỷu tay:
    • Thận trọng trọng các hoạt động sinh hoạt, đặc biệt là khi chơi thể thao.
    • Mặc đồ bảo hộ nếu chơi những những môn thể thao tiếp xúc hoặc dễ té ngã.
    • Điều trị các bệnh lý làm tăng nguy cơ giãn dây chằng.
    • Không lạm dụng khớp quá mức. Nên dành thời gian nghỉ ngơi thích hợp.
    • Hạn chế những tác động mạnh làm ảnh hưởng đến khuỷu tay.
    • Thực hiện những tư thế đúng trong sinh hoạt. Không đột ngột uốn vặn hoặc co – duỗi khuỷu tay quá tầm.
  • Loại bỏ thói quen hút thuốc lá và tránh uống nhiều rượu. Bởi đây là nguyên nhân làm tăng tốc độ lão hóa của cơ thể, trong đó có dây chằng.
  • Không nên tiếp tục nếu cảm thấy đau khớp khuỷu tay khi hoạt động.
  • Thường xuyên xoa bóp, co duỗi khuỷu tay nhẹ nhàng để các khớp xương và dây chằng được thư giãn.
  • Ăn uống điều độ, đầy đủ dinh dưỡng và căng bằng. Bởi việc cung cấp các thành phần dinh dưỡng có thể giúp khớp xương, dây chẳng, cơ, gân và các mô mềm khác được nuôi dưỡng, duy trì chức năng, nâng cao sức bền và sự dẻo dai. Một số thành phần dinh dưỡng nên bổ sung vào chế độ ăn uống mỗi ngày gồm: Canxi, vitamin C, vitamin D, vitamin E, protein, các axit béo lành mạnh, chất chống oxy hóa.
Ăn uống điều độ, đầy đủ dinh dưỡng và căng bằng
Ăn uống điều độ, đầy đủ dinh dưỡng và căng bằng để phòng ngừa giãn dây chằng khuỷu tay

Giãn dây chằng khuỷu tay không quá nghiêm trọng, thường sớm thuyên giảm khi áp dụng phương pháp điều trị nội khoa. Tuy nhiên nếu không được điều trị, tình trạng mất vững có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, tăng nguy cơ đứt dây chằng. Do đó ngay khi các triệu chứng xuất hiện, người bệnh nên áp dụng các biện pháp chăm sóc và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Tham khảo thêm:

NÊN ĐỌC

Thoái hóa đĩa đệm là bệnh lý chỉ hiện tượng hao mòn diễn ra ở phần đĩa đệm nằm giữa các đốt sống, thường gặp nhất là ở cột sống cổ hoặc cột sống thắt lưng. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nên cần được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline

098 717 3258

Chia sẻ
Bỏ qua