Đề tài nghiên cứu Điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm bằng nam dược

1/ Đặt vấn đề

Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý xương khớp khá phổ biến và thường gặp trên lâm sàng ở cả nam và nữ giới. Bệnh gây ra các triệu chứng đau nhức, hạn chế khả năng vận động của cột sống, chân tay. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh như do tuổi tác, chấn thương, làm việc, vận động quá sức, sai tư thế,… dẫn đến đĩa đệm và cột sống bị tổn thương.

Y học cổ truyền phân loại thoát vị đĩa đệm thuộc chứng “yêu thống” hoặc “yêu cước thống”. Nguyên nhân gây bệnh là do kinh lạc tắc nghẽn, yêu thống, khí huyết vận hành kém, can thận hư yếu và do ngoại tà (phong, hàn, thấp, nhiệt) xâm nhập vào cơ thể khiến cho các huyết ứ, kinh mạch ở cột sống không được nuôi dưỡng, đĩa đệm dần dần bị khô cứng, gây đau nhức.

Để điều trị thoát vị đĩa đệm, bài thuốc nam dược tập trung thúc đẩy lưu thông tuần hoàn máu đến đĩa đệm, khai thông khí huyết, bồi bổ tạng can thận, loại trừ tà khí phong hàn thấp nhiệt khỏi cơ thể. Từ đó, phục hồi lại chức năng hoạt động của đĩa đệm hiệu quả.

Chính vì lý do trên, đề tài nghiên cứu “Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng nam dược” được tiến hành với các mục tiêu sau đây:

  • Tìm hiểu, đánh giá hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm của bài thuốc nam dược
  • Khảo sát tác dụng phụ không mong muốn của bài thuốc, dược liệu
  • Hoàn thiện sản phẩm bài thuốc nam dược được ứng dụng trong điều trị thoát vị đĩa đệm.

2/ Tổng quan đề tài

2.1 Khái niệm thoát vị đĩa đệm

Đĩa đệm là cấu trúc nằm giữa hai hai đốt sống liền nhau, được cấu tạo bởi các cung xơ, ở giữa là nhân cứng. Đĩa đệm đóng vai trò chống xóc, tạo độ mềm dẻo, linh hoạt cho cột sống.

Bước sang tuổi 62, ông Lâm Duy Hội (TP.Hồ Chí Minh) may mắn chữa khỏi căn bệnh khớp gối chỉ với vài tháng điều trị bằng thuốc nam. Không còn phải phụ thuộc người khác, ông hoàn toàn có thể tự đứng dậy trên đôi chân của mình.

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy bên trong đĩa đệm thoát ra khỏi vị trí bình thường của màng bao hoạt dịch, gây chèn ép lên rễ thần kinh và tủy sống. Hay có thể giải thích rằng, thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm bị chèn ép lâu ngày dẫn đến lồi ra khỏi vị trí bình thường, đứt rách vòng bao xơ đĩa đệm và gây nên hội chứng đau thắt lưng hông.

Thoát vị đĩa đệm thường xảy ra ở hai vị trí là đốt sống cổ và đốt sống thắt lưng. Tuy nhiên, trên thực tế, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng xảy ra nhiều hơn.

2.2 Phân loại thoát vị đĩa đệm theo YHHĐ

Phân loại theo vị trí thoát vị đĩa đệm:

  • Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Đau nhức tại vùng chẩm, cổ gáy

Các cơn đau lan rộng xuống bả vai, cánh tay hoặc sau đầu

Một số bệnh nhân còn có biểu hiện đau nhức ở hốc mắt.

Tê liệt hoặc mất cảm giác do nhân nhầy đĩa đệm thoát ra ngoài, chèn ép rễ thần kinh và đám rối thần kinh

Đau tái phát nhiều đợt, mỗi đợt kéo dài khoảng 1-2 tuần rồi đỡ. Sau đó, đau âm ỉ kéo dài, có xu hướng đau tăng dần theo mức độ thoát vị.

Xuất hiện tê ngứa ở tay và chân.

Khói đĩa đệm thoát ra ngoài gây chèn ép lên rễ thần kinh
Người bệnh xuất hiện triệu chứng đau nhức do khối đĩa đệm thoát ra ngoài gây chèn ép lên rễ thần kinh
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:

Đau vùng cột sống thắt lưng đi kèm triệu chứng đau dây thần kinh liên sườn

Đau tăng lên khi nằm nghiêng, ho, cúi người

Cơn đau lan xuống hông, đùi và cẳng chân

Hạn chế vận động cột sống

Đau tê, hoặc mất cảm giác từng vùng ở mông, chân. Có trường hợp đau dữ dội, phải nằm bất động về bên đỡ đau.

Trường hợp thoát vị đĩa đệm lâu ngày, người bệnh có thể bị teo cơ, bại liệt

Phân loại theo giai đoạn thoát vị đĩa đệm:

  • Giai đoạn 1: Phình đĩa đệm

Vòng bao xơ đĩa đệm vẫn bình thường, chưa bị rách, tuy nhiên nhân nhầy đã có xu hướng biến dạng.

Ở giai đoạn này, các cơn đau xuất hiện không liên tục, thường bị nhầm với triệu chứng đau mỏi thông thường.

  • Giai đoạn 2: Lồi đĩa đệm

Vòng bao xơ đĩa đệm đã suy yếu, có vết rách nhưng chưa hết chiều dày của bao xơ. Nhân nhầy đĩa đệm vẫn ở trong bao xơ nhưng đã tạo thành ổ lồi khu trú. Người bệnh có thể gặp phải những cơn đau dữ dội.

  • Giai đoạn 3: Thoát vị đĩa đệm hoàn toàn

Ở giai đoạn này, vòng bao xơ đĩa đệm đã bị rách hoàn toàn. Nhân nhầy và các tổ chức khác thoát ra ngoài, tràn vào tủy sống và gây chèn ép lên rễ thần kinh xung quanh

Triệu chứng đau nhức cột sống rõ ràng hơn. Người bệnh gặp phải cơn đau nhức dữ dội, tê bì chân tay, chuột rút, hạn chế khả năng vận động, thậm chí phải nằm một chỗ.

  • Giai đoạn 4: Thoát vị đĩa đệm có mảnh rời

Khối thoát vị đĩa đệm lớn, nhân nhầy đã tách ra khỏi đĩa đệm hoàn toàn, chèn ép rễ thần kinh và các tổ chức xung quanh trong thời gian dài.

Vì vậy, khiến cho người bệnh gặp phải triệu chứng đau đớn nghiêm trọng, bị teo cơ dẫn đến bại liệt, mất khả năng vận động hoàn toàn.

2.3 Cơ chế bệnh sinh theo YHCT

Theo Y học cổ truyền, bệnh thoát vị đĩa đệm thuộc chứng Yêu thống hoặc Yêu thống liên tất. Căn nguyên gây bệnh xuất phát từ 3 yếu tố như sau:

  • Nội sinh: Chính khí của cơ thể không đầy đủ, chức năng tạng phủ bị rối loạn, nhất là tạng can và thận, khí huyết lưu thông kém

Can tàng huyết, can chủ cân. Vì vậy, khi can hư không, can không tàng được huyết, không nuôi dưỡng cân. Từ đó, khiến cho huyết kém, cân yếu ớt.

Thận chủ cốt tủy, thận tàng tinh. Vì vậy, khi thận hư không thì xương cốt yếu, không được nuôi dưỡng đầy đủ.

  • Ngoại sinh: Sự xâm nhập lẫn lộn của tà khí gồm phong – hàn – thấp – nhiệt từ bên ngoài môi trường vào cơ thể.

Khi chính khí cơ thể không vững vàng, các tà khí bên ngoài xâm nhập vào kinh túc thái dương bàng quang và kinh túc thiếu dương đởm gây nên bệnh.

  • Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương, sai tư thế, mang vác nặng,… khiến cho khí huyết ứ trệ, bế tắc kinh khí của bàng quang, kinh đởm, gây đau nhức, hạn chế vận động.

2.4 Phân loại triệu chứng lâm sàng thoát vị đĩa đệm theo YHCT

  • Thoát vị đĩa đệm thể hàn thấp

Triệu chứng tại cột sống: Đau nhức ở vùng lưng, có cảm giác như có vật gì đè trên lưng. Triệu chứng đau tăng lên khi gặp lạnh, thời tiết ẩm ướt hoặc khi vận động và giảm đau khi nghỉ ngơi, thời tiết ấm áp.

Triệu chứng toàn thân: Tay chân lạnh lẽo, không có sức lực, tiểu nhiều, tiểu đêm, nước tiểu có màu trong, lưỡi nhạt, rêu lưỡi nhờn, mạch trầm tế.

  • Thoát vị đĩa đệm thể phong thấp

Triệu chứng tại cột sống: Đau nhức lưng dữ dội, có thể bị đau cả lưng trên và lưng dưới, cảm giác nặng nề như có vật đè trên lưng. Cơn đau thường lan rộng xuống hai chân và bàn chân.

Triệu chứng toàn thân: Người bệnh sợ gió, sợ lạnh, cơ thể nặng nề, mệt mỏi, mạch phù, lưỡi trắng nhạt, rêu lưỡi vàng.

  • Thoát vị đĩa đệm thể thấp nhiệt

Triệu chứng tại cột sống: Đau tại thắt lưng đi kèm cảm giác sưng nóng tại đốt sống bị thoát vị. Người bệnh gặp khó khăn khi vận động, không thể cúi về phía trước hoặc ngả ra sau.

Triệu chứng toàn thân: Thường xuyên có cảm giác khát nước nhưng không muốn uống, tiết mồ hôi nhiều, trong người bứt rứt, rêu lưỡi màu vàng nhờ, táo bón, tiểu ít, nước tiểu màu vàng đậm, mạch đập nhu hoạt.

  • Thoát vị đĩa đệm thể thận hư

Triệu chứng tại cột sống: Thắt lưng đau âm ỉ, hai chân sức yếu hoặc không có sức khi bước đi. Chân có thể khuỵu xuống nếu đứng lâu. Cơn đau sẽ tăng lên khi người mệt mỏi và giảm đi khi nghỉ ngơi hoặc xoa bóp.

Triệu chứng toàn thân: Sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, lưỡi đỏ hồng, họng khô rát, ngũ tâm phiền nhiệt, mạch tế sác.

  • Thoát vị đĩa đệm thể thận dương hư

Triệu chứng tại cột sống: Đau nhức lưng âm ỉ, cơn đau có biểu hiện dịu bớt khi chườm ấm, nằm, xoa bóp hoặc nghỉ ngơi, không vận động. Người bệnh thường có cảm giác lạnh dọc theo sống lưng, tê mỏi hoặc mất cảm giác ở lưng.

Triệu chứng toàn thân: Chân tay lạnh, sợ lạnh, chi dưới yếu, đi hoặc đứng như không có sức, da mặt xanh xám, nước tiểu màu trong, màu lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch trầm tế và không có lực.

  • Thoát vị đĩa đệm thể khí trệ huyết ứ

Triệu chứng tại cột sống: Đau nhói ở lưng, cơn đau lan rộng xuống hai chân, càng về đêm càng đau. Khi ấn vào cột sống thì cảm thấy đau không chịu nổi hoặc khiến cho cơn đau lan xuống chân.

Triệu chứng toàn thân: Gặp khó khăn khi vận động, đi lại, lưỡi màu đỏ tím hoặc có những vết ban đỏ, táo bón, mạch đập trầm, huyền sác.

2.5 Mục tiêu điều trị thoát vị đĩa đệm theo YHCT

Dựa trên căn nguyên và triệu chứng từng thể bệnh, Y học cổ truyền hướng đến ứng dụng các bài thuốc nam dược điều trị thoát vị đĩa đệm. Các bài thuốc điều trị sẽ tập trung vào kiểm soát triệu chứng thoát vị như đau nhức, cứng khớp, tê mỏi chân tay,… Đồng thời, bài thuốc YHCT còn hướng đến bồi bổ can thận, ôn thông kinh lạc, hoạt huyết hóa ứ, đẩy lùi tà khí. Từ đó, loại trừ hoàn toàn căn nguyên gây bệnh từ bên trong, cải thiện sức khỏe tổng thể, ngăn ngừa nguy cơ tái phát.

Bài thuốc YHCT hướng đến bồi bổ khí huyết, can thận, nâng cao chính khí cơ thể
Bài thuốc YHCT hướng đến bồi bổ khí huyết, can thận, nâng cao chính khí cơ thể

2.6 Bài thuốc cổ phương điều trị thoát vị đĩa đệm

Tùy theo từng thể bệnh, triệu chứng bệnh cụ thể thì sẽ có bài thuốc điều trị tương ứng. Đề tài được thực hiện dựa trên quá trình nghiên cứu, phân tích và kiểm nghiệm hiệu quả lâm sàng các bài thuốc cổ phương chuyên dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm.

  • Bài thuốc Phụ tử ma hoàng quế chi thang

Phép chủ trị: Dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm thể hàn thấp, có công dụng ôn thông kinh lạc, tán hàn, trừ thấp, chỉ thống.

Thành phần: Độc hoạt 9g, Xuyên ô 9g, Cát căn 9g, Quế chi 9g, Ma hoàng 9g, Tế tân 3g, Cam thảo 6g.

Căn cứ vào từng biểu hiện bệnh lý cụ thể bổ sung thêm một số vị thuốc:

Nếu thận hư tổn bổ sung thêm Tang ký sinh 9g, Tục đoạn 9g

Có cảm giác nặng nề ở vùng lưng dưới bổ sung thêm Thương truật 9g

Nếu Tỳ hư tổn bổ sung thêm Bạch truật 12g, Phục linh 12g

Nếu phong hàn xâm nhập khiến đau nhức lan rộng sang hông sườn hoặc lan xuống khớp gối thì bổ sung thêm Khương hoạt 9g, Phòng phong 9g.

Trường hợp có huyết ứ bổ sung thêm Một dược 9g, Xích thược 9g, Nhũ hương 9g.

  • Bài thuốc Tả quy hoàn gia giảm

Phép chủ trị: Dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm thể thận hư, có công dụng bổ can thận, tư âm, giáng hỏa, ôn thông kinh lạc.

Thành phần: Sơn thù 9g, Thục địa 12g, Đỗ trọng 12g, Hoài sơn 9g, Kỷ tử 9g, Ngưu tất 9g, Thỏ ti tử 9g, Tang ký sinh 9g, Cao ban long 6g, Cao quy bàn 6g.

Bổ sung thêm một số vị thuốc với các trường hợp:

Chóng mặt, ù tai, hồi hộp, đêm mất ngủ bổ sung thêm Thạch quyết minh 12g, Long cốt 6g, Mẫu lệ 6g

Tâm hư, miệng và họng khô, đổ mồ hôi trộm bổ sung thêm Hoàng bá 9g, Tri mẫu 9g

Có đờm bổ sung thêm Tầm giao 12g, Khương hoạt 1g

Khí trệ huyết ứ bổ sung thêm Nhũ hương 6g, Một dược 6g

Tỳ vị hư bổ sung thêm Bạch truật 12g, Phục linh 12g

Vận động khớp khó khăn bổ sung thêm Ty qua lạc 9g, Lạc thạch đằng 9g

  • Bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm

Phép chủ trị: Dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm thể phong thấp, có tác dụng thông kinh tọa lạc, trừ thấp, khu phong

Thành phần: Đảng sâm 12g, Phòng phong 9g, Ngưu tất 9g, Tang ký sinh 18g, Thổ phục linh 12g, Độc hoạt 9g, Tế tân 4-8g, Địa hoàng 16-24g, Tần giao 12g, Xuyên khung 8-12g, Quế tâm 4g, Đương quy 12g, Bạch thược 9g, Chích thảo 4g.

Ngoài ra, tùy theo từng triệu chứng bệnh cụ thể sẽ bổ sung thêm một số vị thuốc:

Đau nhức nghiêm trọng sẽ bổ sung thêm Thương truật 9g, Uy linh 9g

Vận động, đi lại khó khăn sẽ bổ sung thêm Lạc thạch đằng 9g, Hải phong đằng 9g

Nhiều huyết ứ sẽ bổ sung thêm Nhũ hương 6g, Xích thược 9g, Một dược 6g

Thận hư nặng sẽ bổ sung Câu kỷ tử 9g, Tục đoạn 9g

Đối với trường hợp Tỳ hư sẽ bổ sung Bạch truật 12g.

  • Bài thuốc Tứ diệu hoàn gia vị

Phép chủ trị: Dùng cho người thoát vị đĩa đệm thể thấp nhiệt, có công dụng thanh nhiệt, hóa thấp, chỉ thống

Thành phần: Ý dĩ 30g, Xương truật 12g, Ngưu tất 12g, Tần giao 9g, Hoàng bá 9g

Ngoài ra, tùy theo từng tình trạng bệnh sẽ bổ sung thêm một số vị thuốc:

Triệu chứng nặng nề vùng lưng bổ sung thêm Hán phòng kỷ 9g, Mộc qua 9g

Khát nước, nước tiểu vàng bổ sung thêm Liên kiều 9g, Chi tử 9g, Mộc thông 3g

Âm hư, họng khô, miệng khô, thắt lưng mỏi, tâm phiền nhiệt bổ sung thêm Thục địa 12g, Nữ trinh tử 9g, Hạn liên thảo 9g

Vận động khó khăn bổ sung thêm Lạc thạch đằng 9g, Hải phong 9g

Thận hư nặng bổ sung thêm Cẩu kỷ tử 9g, Tục đoạn 9g

Tỳ hư bổ sung thêm Bạch truật 12g, Thổ phục linh 12g.

  • Bài thuốc Hữu quy hoàn gia giảm

Phép chủ trị: Dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm thể thận dương hư, có công dụng bổ thận, tráng dương, tán hàn, ôn thông kinh lạc

Thành phần: Phụ tử 3g, Đương quy 8g, Cẩu tích 9g, Sơn thù 9g, Cao ban long 9g, Đỗ trọng 9g, Hoài sơn 9g, Tục đoạn 9g, Thỏ ti tử 9g, Thục địa 12g.

Bổ sung thêm một số vị thuốc theo từng trường hợp:

Khí trệ ứ huyết bổ sung thêm Nhũ hương 6g, Một dược 6g, tăng lên 9g Đương quy

Hàn thấp khí thắng bổ sung thêm Độc hoạt 9g, Tần giao 9g, Khương hoạt 9g

Tỳ vị hư tổn bổ sung thêm Phục linh 12g, Bạch truật 12g

Trung khí hạ hãm, thường xuyên đau âm ỉ tại cột sống bị thoát vị bổ sung thêm Bạch truật 9g, Đảng sâm 9g, Hoàng kỳ 9g, Sài hồ 3g, Thăng ma 3g, bỏ Đương quy và Câu kỷ tử.

  • Bài thuốc Thân thống trục ứ thang

Phép chủ trị: Dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm thể  khí trệ huyết ứ, có công dụng thông kinh hoạt lạc, chỉ thống, hành khí hoạt huyết, hóa ứ.

Thành phần: Hồng hoa 9g, Xuyên khung 9g, Cốt toái bổ 9g, Tục đoạn 12g, Khương hoạt 9g, Đào nhân 9g, Địa long 9g, Nhũ hương 9g, Đương quy 9g, Tần giao 9g, Xương bồ 6g, Cam thảo 3g.

Bổ sung thêm vị thuốc theo từng trường hợp bệnh lý cụ thể:

Khí trệ huyết ứ do phong thấp gây nên sẽ bổ sung thêm Uy linh 9g, Độc hoạt 9g, Phòng phong 9g

Thoát vị đĩa đệm do chấn thương bổ sung thêm Tô mộc 3g, Tam thất 3g

Xuất hiện triệu chứng tê liệt hoặc mất cảm giác hai chân bổ sung thêm Thổ miết trùng 6g, Ô tiêu 6g, Ngô công 3g

Thận hư tổn bổ sung thêm Cẩu tích 9g, Ngũ bì gia 12g, Tang ký sinh 9g

Tỳ vị hư tổn bổ sung thêm Bạch truật 12g, Phục linh 12g.

3/ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu trên 100 bệnh nhân tự nguyện tham gia, được chẩn đoán thoát vị đĩa đệm trên lâm sàng và cận lâm sàng. Tiêu chí lựa chọn bệnh nhân không phân biệt độ tuổi, giới tính, công việc,…
  • Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang, có theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân trước và sau điều trị.

Ngoài ra, đề tài còn thực hiện nghiên cứu dựa trên các bài thuốc cổ phương của YHCT dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm

Nghiên cứu các vị thuốc nam dược chuyên dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm.

4/ Kết luận và bàn luận

Sản phẩm cúa đề tài:

Qua quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu đã xác định được thành phần, công thức bài thuốc nam điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm.

Thành phần bài thuốc nam bao gồm: Đương quy, Phòng phong, Xuyên khung, Bạch truật, Quế chi, Thổ phục linh, Đỗ trọng, Kỷ tử, Bạch truật, Thiên niên kiện, Ý dĩ, Ngưu tất, Thương truật, Phòng kỷ, Hoàng bá, Dây đau xương, Hy thiêm, Độc hoạt.

Thuốc bào chế ở dạng thuốc thang sắc uống.

Công dụng: Khu phong trừ thấp, tán hàn, thanh nhiệt, giải độc, bồi bổ can thận, lưu thông khí huyết, ôn thông kinh lạc, kiện tỳ vị.

Liệu trình điều trị: Bệnh nhân sử dụng trong vòng 1 tháng, ngày uống 3 lần.

Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng trên 100 bệnh nhân cho thấy:

  • Lứa tuổi bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu chiếm tỉ lệ cao nhất là 25 – 45 tuổi. Giai đoạn thoát vị đĩa đệm chủ yếu ở giai đoạn 2 và 3, trong đó giai đoạn 2 chiếm 52,74%, còn lại là giai đoạn 3.
  • Tỷ lệ bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm L5 S1 là cao nhất, sau đó là thoát vị đĩa đệm C5 C6.
  • Mức độ cải thiện triệu chứng sau điều trị: Về mức độ cải thiện triệu chứng chung sau điều trị, ở nhóm nghiên cứu có 18 bệnh nhân cải thiện ≥ 75% triệu chứng, có 54 bệnh nhân đạt mức cải thiện ≥ 50% triệu chứng, 23 bệnh nhân đạt mức cải thiện triệu chứng 25 – 49% triệu chứng, có 5 bệnh nhân có mức độ cải thiện triệu chứng kém. Trước điều trị, chủ yếu là bệnh nhân nhiều và rất đau. Sau điều trị, có 94/100 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm chỉ còn ở mức đau vừa và đau ít. Trước điều trị, có 72,34% bệnh nhân bị yếu cơ, sau điều trị có 58,76% bệnh nhân đã cải thiện sức cơ.
  • Mức độ cải thiện chức năng vận động của cột sống: Kết thúc điều trị, chức năng vận động cột sống của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đã có cải thiện rõ rệt hơn.

Tác dụng không mong muốn:

Sau 30 ngày điều trị bằng bài thuốc, không ghi nhận các phản ứng phụ trên lâm sàng của bệnh nhân như đau bụng, dị ứng, buồn nôn, viêm loét dạ dày, tích nước,… Ngoài ra, không có trường hợp bệnh nhân tham gia nghiên cứu nào xuất hiện phản ứng nhiễm độc. Vì vậy, bài thuốc không gây tác dụng phụ, không gây độc tính cấp diễn và bán trường diễn khi sử dụng.

5/ Kết luận cuối

Sản phẩm của đề tài có khả năng ứng dụng vào thực tế điều trị thoát vị đĩa đệm cho bệnh nhân bằng các vị thuốc nam dược. Bài thuốc có hiệu quả điều trị tốt, không gây tác dụng phụ, ít tai biến và có độ tương thích cao với cơ địa người Việt.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua