Đau xương cụt là bệnh gì? Nguy hiểm không? Cách điều trị

Đau xương cụt là tình trạng đau nhức xảy ra xung quanh hoặc trong cấu trúc xương ở dưới cùng của cột sống. Tình trạng này xuất hiện do ngồi lâu trên bề mặt cứng, chấn thương, sinh con hoặc do một số bệnh lý làm ảnh hưởng đến khớp. Cơn đau thường âm ỉ và nhói lên khi thực hiện một số hoạt động liên quan.

Đau xương cụt
Tìm hiểu đau xương cụt là bệnh gì? Nguy hiểm không? Nguyên nhân và cách điều trị

Đau xương cụt là bệnh gì?

Đau xương cụt là cơn đau xảy ra xung quanh hoặc trong cấu trúc xương cụt (xương dưới cùng của cột sống). Cơn đau thường âm ỉ, kéo dài từ vài tiếng đồ hồ đến vài tháng tùy theo mức độ nghiêm trọng.

Đau thường giảm nhẹ khi nghỉ ngơi, đau nặng và nhói lên như điện giật khi thực hiện những hoạt động liên quan. Cụ thể như đại tiện, quan hệ tình dục, ngồi, đứng lên trong khi ngồi, đứng lâu, va chạm với các vật dụng xung quanh…

Đau xương cụt thường tiến triển từ một chấn thương xương cụt khi va đập/ ngã, sinh con qua đường âm đạo, ngồi lâu trên bề mặt hẹp hoặc cứng, thay đổi khớp thoái hóa. Để cải thiện, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp chăm sóc và chữa đau tại nhà hoặc liên hệ với bác sĩ để được kê đơn thuốc phù hợp.

Triệu chứng của đau xương cụt

Đau và căng ở vùng trên mông là triệu chứng chính của đau xương cụt. Đặc điểm cơn đau:

  • Có cảm giác căng và đau nhức âm ỉ, kéo dài không giảm
  • Đôi khi xuất hiện những cơn đau nhói như điện giật, đặc biệt là khi có va chạm hoặc thực hiện một số động tác nhất định
  • Đau giảm khi nghỉ ngơi hoặc thực hiện một số biện pháp giảm áp lực lên vùng xương cụt
  • Đau nhiều hơn khi đi đại tiện, quan hệ tình dục, ngồi, đứng lên trong khi ngồi, đứng lâu, va chạm…
  • Đau hết vùng mông
  • Đau lan lên lưng, hai bên hông và xuống chân

Một số triệu chứng khác:

  • Khó ngủ
  • Khó thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (cúi xuống, lái xe, đứng dậy, ngồi xuống…)
  • Yếu cơ
  • Yếu ở hai chi dưới
  • Tê hoặc ngứa ran
  • Mất cảm giác
  • Buồn nôn
  • Nôn ói
  • Khó chịu ở đường tiêu hóa như đau ở trực tràng, đau quặn bụng
  • Xuất hiện các vấn đề ở ruột và bàng quang
  • Khó chịu khi có kinh nguyệt ở nữ giới
Triệu chứng của đau xương cụt
Đau xương cụt tạo cảm giác căng, đau nhức âm ỉ và kéo dài không giảm ở vùng mông lan rộng lên lưng

Nguyên nhân gây đau xương cụt

Đau xương cụt thường xảy ra do một số nguyên nhân sau:

  • Ngồi trên bề mặt không thoải mái

Khi ngồi trên bề mặt không thoải mái trong thời gian dài (như ngồi trên băng ghế cứng hoặc hẹp), xương cụt sẽ bị chèn ép và chịu nhiều áp lực từ trọng lượng cơ thể dẫn đến căng và đau nhức.

  • Chấn thương xương cụt

Chấn thương xương cụt do va đập vào vật cứng hoặc té ngã thường gây đau nhói kèm theo bầm tím và sưng tại vùng xương cụt. Một số chấn thương nghiêm trọng hơn có thể bao gồm gãy xương cụt và trật khớp.

  • Tổn thương khớp

Sự hao mòn chung do quá trình lão hóa và những chuyển động lặp đi lặp lại làm tổn thương khớp và tạo ra cơn đau vùng xương cụt.

  • Mang thai

Trong thời kỳ mang thai (đặc biệt là ba tháng cuối thai kỳ), hormone relaxin và estrogen sẽ làm nới lỏng các dây chằng xung quanh và kết nối với xương cụt nhằm tạo không gian cho sự phát triển của em bé. Điều này làm mất tính liên kết, khớp xương lỏng lẻo và phát sinh cơn đau. Đây là nguyên nhân phổ biến gây đau xương cụt khi mang thai.

  • Sinh con qua đường âm đạo

Đau xương cụt sau sinh thường xảy ra ở phụ nữ sinh con qua đường âm đạo. Nguyên nhân là do kích thước thai nhi chèn ép lên vùng xương cụt dẫn đến tổn thương, rối loạn chức năng sàn chậu và phát sinh cơn đau.

Sinh con qua đường âm đạo
Sinh con qua đường âm đạo tạo áp lực lên vùng xương cụt, rối loạn chức năng sàn chậu và phát sinh cơn đau
  • Thừa cân

Đau xương cụt thường gặp ở những người thừa cân và béo phì. Nguyên nhân là do vùng xương cụt và cột sống thắt lưng chịu nhiều áp lực từ trọng lượng dư thừa. Lâu ngày dẫn đến tổn thương và đau nhức.

Tuy nhiên việc giảm cân nhanh chóng không phải là biện pháp an toàn. Bởi lúc này các lớp đệm bảo vệ xương cụt sẽ mất đi khiến xương cụt nhạy cảm và dễ tổn thương hơn.

  • Thoái hóa

Tương tự như các vị trí khác, xương cụt cũng bị tổn thương do quá trình lão hóa của cơ thể theo thời gian. Cụ thể thoái hóa làm xơ hóa sụn, phát triển gai xương dẫn đến tổn thương xương cụt và chèn ép dây thần kinh ở khu vực này.

Chế độ ăn uống nghèo nàn có thể gây ra tình trạng thiếu hụt canxi và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác. Từ đó khiến xương yếu, dễ tổn thương và dễ phát sinh cơn đau. Trường hợp này thường gặp ở phụ nữ mang thai và sinh con.

  • Táo bón kéo dài/ bệnh trĩ

Táo bón khiến người bệnh rặn nhiều trong khi đi đại tiện. Điều này tạo một lực nén lên xương cụt và gây đau. Ngoài ra táo bón và bệnh trĩ còn làm tăng áp lực lên ổ bụng dẫn đến đau nhức vùng xương cụt.

Táo bón kéo dài/ bệnh trĩ
Táo bón kéo dài và bệnh trĩ khiến vùng xương cụt chịu nhiều áp lực và thường xuyên đau nhức
  • Bệnh lý

Trong một số ít trường hợp, đau xương cụt xảy ra do những bệnh lý sau:

  • Khối u đốt sống
  • Nhiễm trùng (có hoặc không có áp xe)
  • Ung thư (ung thư vùng chậu, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đại trực tràng)
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L5 S1
  • Bệnh nang lông dưới da vùng xương cụt (Pilonidal Cyst)
  • Tăng sinh xương

Đau xương cụt có nguy hiểm không?

Hầu hết các trường hợp bị đau xương cụt không quá nghiêm trọng và có thể tự điều trị bằng cách biện pháp chăm sóc tại nhà. Tuy nhiên trong một số trường hợp, đau xương cụt có thể xảy ra do chấn thương mạnh dẫn đến gãy xương và trật khớp hoặc là triệu chứng của các bệnh lý nghiêm trọng (khối u, nhiễm trùng…).

Vì thế Người bệnh cần đến bệnh viện nếu đau kéo dài hơn 5 ngày hoặc đau dữ dội làm ảnh hưởng đến tâm lý và khả năng vận động. Ngoài ra bạn cũng nên đến bệnh viện khi đau nhiều kèm theo những dấu hiệu bất thường khác. Cụ thể như:

  • Buồn nôn, nôn ói
  • Không thể ngồi hoặc đứng dậy
  • Khó khăn trong các sinh hoạt
  • Xuất huyết dưới da kèm theo bất thường ở xương
  • Tê yếu hoặc ngứa ran
  • Mất cảm giác…

Đau xương cụt được chẩn đoán như thế nào?

Đau xương cụt và nguyên nhân gây đau được chẩn đoán qua hai giai đoạn, bao gồm chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán cận lâm sàng.

1. Chẩn đoán lâm sàng

Đầu tiên để chẩn đoán đau xương cụt, người bệnh sẽ được kiểm tra bệnh sử, tình trạng sức khỏe hiện tại, lần sinh con gần nhất và những chấn thương trước đó. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tại chỗ và khu vực xung quanh, đồng thời yêu cầu bệnh nhân mô tả triệu chứng để đánh giá tình trạng.

  • Kiểm tra triệu chứng tại chỗ
    • Đau
    • Sưng
    • Bầm tím
    • Bất thường ở xương cụt do gãy xương hoặc trật khớp
  • Kiểm tra triệu chứng toàn thân
    • Buồn nôn
    • Nôn ói
    • Yếu chi dưới
    • Yếu cơ
    • Tê hoặc ngứa ran
    • Mất cảm giác
    • Khó chịu ở đường tiêu hóa
    • Các vấn đề ở ruột và bàng quang
  • Đánh giá mức độ nghiêm trọng
  • Kiểm tra các yếu tố làm tăng mức độ đau
  • Kiểm tra dáng đi
  • Đánh giá khả năng vận động

2. Chẩn đoán cận lâm sàng

Sau khi kiểm tra lâm sàng, người bệnh sẽ được yêu cầu thực hiện một số kỹ thuật giúp đánh giá tổn thương thực thể và tìm kiếm nguyên nhân. Bao gồm:

  • Chụp X-quang cột sống: Kiểm tra những bất thường về xương ở đoạn cuối cột sống, điển hình như gãy xương, trật khớp, gai xương…
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT): Kiểm tra những bất thường ở vùng bụng chậu. Đồng thời tìm kiếm và đánh giá những tổn thương nhỏ nhất ở các xương mà X-quang không thể xác định.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Kiểm tra mô mềm quanh xương cụt, tình trạng viêm, khối u đè lên xương… Từ đó xác định nguyên nhân và đánh giá mức độ nghiêm trọng.
  • Xạ hình xương: Kỹ thuật này được dùng để kiểm tra u màng đệm, xạ hình xương và một số bệnh lý nghiêm trọng khác.
Chẩn đoán đau xương cụt
Đau xương cụt được chẩn đoán bằng cách kiểm tra triệu chứng và xét nghiệm cận lâm sàng

Điều trị đau xương cụt

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau xương cụt và mức độ nghiêm trọng, người bệnh có thể áp dụng các biện pháp chăm sóc tại nhà hoặc điều trị y tế.

1. Biện pháp chăm sóc tại nhà

Một số biện pháp dưới đây có thể giúp bạn giảm đau ở vùng xương cụt, cụ thể:

+ Điều chỉnh tư thế

Để giảm đau xương cụt, người bệnh nên điều chỉnh tư thế nhằm giảm áp lực lên khu vực tổn thương.

  • Tư thế ngồi

Người bệnh cần ngồi thẳng lưng, thẳng cổ vai và hóp bụng trên ghế có lưng tựa. Có thể ngồi trên bề mặt mềm hoặc một chiếc gối được cắt khuyết ở vùng xương cụt để giảm áp lực lên vị trí tổn thương.

Không nên thực hiện một số tư thế ngồi làm mất sự cân bằng và đối xứng của cơ thể như ngồi bắt chéo chân, ngồi nghiêng sang một bên.

Ngoài ra bạn cần tránh ngồi lâu một chỗ. Nên thường xuyên đứng dậy và đi lại để máu huyết lưu thông, giảm áp lực lên khu vực tổn thương và giảm đau.

  • Tư thế đứng

Đứng thẳng lưng, vai và cổ thẳng. Nên đi lại, không nên đứng lâu.

  • Tư thế nằm

Nằm nghiêng, hai chân hơi co và kẹp một chiếc gối giữa hai đầu gối khi ngủ. Tư thế này giúp cân bằng hai bên cơ thể, giảm áp lực lên xương cụt và giảm đau hiệu quả. Ngoài ra bạn cũng có thể nằm ngửa và thả lỏng chân tay.

+ Nghỉ ngơi

Tương tự như một số vị trí khác trên cơ thể, nghỉ ngơi có thể làm dịu cơn đau vùng xương cụt hiệu quả. Bởi các đốt xương và dây chằng xung quanh sẽ được thư giãn khi nghỉ ngơi. Đồng thời giảm áp lực lên vùng xương cụt và giảm đau.

Để giảm đau hiệu quả, bạn nên nằm nghỉ hoặc ngồi trên ghế mềm, có lưng tựa. Không nên cố gắng vận động hoặc đi lại vì có thể làm tăng mức độ đau.

Nghỉ ngơi
Nghỉ ngơi giúp thư giãn các cơ vùng chậu, giảm áp lực lên vùng xương cụt và làm dịu cơn đau hiệu quả

+ Tắm với nước ấm/ chườm ấm

Tắm với nước ấm/ chườm ấm là biện pháp giảm đau xương cụt hiệu quả, nên áp dụng mỗi ngày. Sử dụng nhiệt độ cao có thể giúp thư giãn dây chằng và xương khớp, giảm căng cơ, giảm mạch và tăng lưu thông máu. Đồng thời giảm viêm và giảm đau hiệu quả.

Ngoài ra tắm với nước ấm còn giúp thư giãn đầu óc và cải thiện tâm trạng, giảm mức độ nghiêm trọng của cơ đau. Vì căng thẳng là một trong những yếu tố làm khởi phát và cường độ đau.

Hướng dẫn chườm ấm:

  • Dùng túi chườm hoặc chai thủy tinh chứa nước ấm (60 độ C) đặt lên vị trí đau
  • Để nguyên trong 20 phút
  • Thực hiện 3 – 4 lần/ ngày.

+ Chườm lạnh

Nhiệt độ thấp từ biện pháp chườm lạnh có tác dụng co mạch, giảm lưu thông máu và giảm sưng. Ngoài ra biện pháp này còn có tác dụng giảm đau và đánh tan vết bầm.

Chườm lạnh phù hợp với những bệnh nhân bị đau xương cụt do chấn thương. Biện pháp này nên được thực hiện trong 72 giờ đầu sau chấn thương để đạt hiệu quả cao nhất.

Hướng dẫn chườm lạnh:

  • Bọc một vài viên đá lạnh trong khăn tắm và áp lên khu vực bị đau
  • Giữ trong 15 phút
  • Thực hiện 3 lần/ ngày.

+ Ăn uống đủ chất 

Để tăng sức khỏe và hạn chế đau vùng xương cụt, bạn cần duy trì chế độ ăn uống khoa học và đủ chất. Đặc biệt cần tăng cường bổ sung vitamin C, D và đảm bảo đáp ứng nhu cầu canxi của cơ thể. Biện pháp này có tác dụng nâng cao sức khỏe tổng thể và độ chắc khỏe của xương, chống viêm, và xoa dịu cơn đau.

Ngoài ra bổ sung nhiều canxi và vitamin C còn giúp giảm nguy cơ đau xương cụt do thoái hóa, nhiễm trùng, khối u. Đồng thời tăng khả năng chữa lành tổn thương, phòng ngừa bệnh loãng xương và nhiều bệnh xương khớp nghiêm trọng khác.

Một số chất dinh dưỡng thiết yếu khác, tốt cho hệ xương và quá trình điều trị đau xương cụt:

  • Axit béo omega-3
  • Protein
  • Kali
  • Magie
  • Mangan
  • Kẽm
  • Vitamin B
  • Chất xơ…

+ Xoa bóp vùng xương cụt

Người bệnh có thể xoa bóp để giảm đau xương cụt. Biện pháp này có tác dụng thư giãn dây chằng, mạch máu và các khớp xương, tăng lưu thông máu, giảm căng cơ và giảm đau. Ngoài ra lực tác động từ bàn tay còn có tác dụng hỗ trợ giảm áp lực lên vùng xương cụt, xoa dịu dây thần kinh tổn thương, giảm sưng, thư giãn và giúp dễ ngủ.

Hướng dẫn cách xoa bóp vùng xương cụt:

  • Thoa một ít tinh dầu thảo dược lên vùng xương cụt (nên chọn tinh dầu gừng, bạc hà hoặc tràm trà)
  • Dùng lòng bàn tay xoa bóp nhẹ theo chuyển động tròn (3 phút)
  • Co khớp và chụm các ngón tay, thực hiện day và ấn từ trên xuống, từ dưới lên, từ trái qua phải và ngược lại (10 phút)
  • Tiếp tục xoa theo chuyển động tròn kết hợp bóp, nắn (5 phút)
  •  Thực hiện 2 lần mỗi ngày.
Xoa bóp vùng xương cụt
Xoa bóp vùng xương cụt giúp thư giãn khớp xương, dây chằng và mạch máu, tăng lưu thông máu, giảm căng cơ và giảm đau

+ Điều chỉnh thói quen sinh hoạt

Một số thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế và giảm đau xương cụt hiệu quả:

  • Phòng ngừa táo bón và không rặn nhiều khi đi đại tiện
  • Không dùng rượu bia và không hút lá
  • Ngủ sớm và ngủ đủ giấc
  • Uống nhiều nước

+ Kiểm soát cân nặng

Để giảm áp lực và giảm đau xương cụt, người bệnh cần kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân và béo phì. Đối với những trường hợp có cân nặng dư thừa, bạn cần áp dụng các biện pháp giảm cân khoa học như tập thể dục, chế độ ăn uống nhiều rau xanh và thịt nạc.

Lưu ý không nên giảm cân nhanh hoặc áp dụng các biện pháp giảm cân thiếu khoa học. Vì điều này có thể khiến sức khỏe suy yếu, làm mòn lớp đệm bảo vệ xương cụt và gây tổn thương xương.

+ Yoga

Người bệnh được khuyên vận động và tập yoga mỗi ngày để phòng ngừa và khắc phục đau xương cụt. Các nghiên cứu cho thấy một số tư thế trong yoga có thể giúp bạn tăng độ đàn hồi và độ bền của dây chằng, giảm lực nén lên vùng xương cụt, tăng khả năng vận động và giúp khớp xương chắc khỏe.

Sunbird Pose (tư thế chim sẻ đi nắng)

Yoga tư thế Sunbird Pose có tác dụng ổn định cột sống và xương cụt, tăng cường sức mạnh cho lưng và giảm đau.

  • Chống hai đầu gối và hai tay xuống sàn, giữ thẳng lưng và cổ
  • Duỗi thẳng chân trái, đồng thời duỗi thẳng tay phải sao cho tay phải, lưng và chân trái thẳng hàng
  • Giữ nguyên tư thế trong 30 giây, hít thở đều
  • Hạ chân và tay xuống, đổi bên
  • Lặp lại 5 lần cho mỗi bên.
Tư thế Sunbird Pose
Bài tập yoga tư thế Sunbird Pose

Child’s Pose (tư thế trẻ em)

Bài tập yoga tư thế Child’s Pose giúp làm săn chắc cơ xương chậu, kéo giãn lưng và kích thích lưu thông máu đến các cơ quan. Ngoài ra tư thế này còn giúp giảm đau, giảm áp lực lên xương cụt, xoa bóp các cơ quan nội tạng và tiêu hóa dễ dàng.

  • Ngồi trên gót chân với tư thế quỳ
  • Chống hai tay xuống sàn và đặt trước mặt
  • Trượt thẳng hai tay về phía trước để kéo giãn cột sống hết mức có thể
  • Giữ nguyên tư thế trong 30 giây, hít thở đều
  • Trở về tư thế ban đầu và lặp lại động tác trong 5 lần.
Bài tập yoga tư thế Child’s Pose
Bài tập yoga tư thế em bé (Child’s Pose)

Trikonasana (tư thế tam giác)

Bài tập yoga tư thế tam giác (Trikonasana) có tác dụng mở rộng hông, ổn định xương cụt và cột sống, tăng cường sức mạnh cho chân và gân kheo. Ngoài ra bài tập này còn giúp giảm đau lưng, giúp tiêu hóa tốt và phòng ngừa táo bón.

  • Đứng thẳng trên sàn, hai tay chống hông
  • Mở rộng hai chân
  • Dang hai tay ngang vai
  • Xoay bàn chân trái hướng về bên trái và vuông góc với bàn chân phải
  • Từ từ nghiêng người sang bên trái và chống tay trái xuống bàn chân (lưu ý giữ hai tay thẳng với vai). Xoay cổ, hướng mắt về phía ngược lại
  • Giữ nguyên tư thế trong 30 giây, hít thở đều
  • Trở về tư thế ban đầu
  • Lặp lại động tác trong 5 lần.
Bài tập yoga tư thế tam giác (Trikonasana)
Bài tập yoga tư thế tam giác (Trikonasana)

Pigeon Pose (tư thế chim bồ câu)

Bài tập yoga tư thế chim bồ câu có tác dụng duỗi lưng và cơ mông, mở rộng hông và giảm đau ở xương cụt.

  • Chống hai đầu gối và hai tay xuống sàn, giữ thẳng lưng và cổ
  • Gấp khớp gối trái, hướng về trước, đồng thời hạ vùng chậu xuống sàn, chân phải duỗi thẳng hướng ra sau
  • Hai tay chống lên sàn, ưỡn ngực, lưng cong, mắt nhìn lên trần nhà
  • Giữ trong 10 giây
  • Hạ thấp phần thân trên, trán chạm sàn tương tự như nằm ngửa
  • Giữ trong 10 giây
  • Trở về tư thế ban đầu
  • Lặp lại động tác trong 5 lần.
Bài tập yoga tư thế chim bồ câu
Bài tập yoga tư thế chim bồ câu

Marjaryasana (tư thế mèo – bò)

Bài tập Marjaryasana có tác dụng làm nóng và kéo dài cột sống, thư giãn các khớp xương, tăng lưu thông máu, giảm đau và giảm áp lực lên xương cụt.

  • Chống hai đầu gối và hai tay xuống sàn, khuỷu tay thẳng, lưng và cổ thẳng
  • Cong lưng hướng xuống dưới, vai cuộn lại và hạ xuống
  • Giữ trong 10 giây
  • Vòng lưng để lưng cong hướng lên trên
  • Giữ trong 10 giây
  • Chuyển động liên tục 10 lần.
Bài tập Marjaryasana (tư thế mèo - bò)
Bài tập Marjaryasana (tư thế mèo – bò)

2. Điều trị y tế

Nếu đau xương cụt nghiêm trọng và kéo dài, người bệnh nên đến bệnh viện để được khám và hướng dẫn điều trị y tế.

+ Sử dụng thuốc

Một số loại thuốc sẽ được sử dụng để giảm đau nhói vùng xương cụt, bao gồm:

  • Acetaminophen (Tylenol): Acetaminophen được dùng để giảm đau và hạ sốt. Thuốc có hiệu quả giảm đau từ nhẹ đến vừa, ít gây tác dụng phụ và thường mang đến hiệu quả sau liều đầu tiên.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Naproxen (Aleve) hoặc Ibuprofen (Motrin, Advil) là các thuốc chống viêm không steroid thường được dùng trong điều trị đau xương cụt. Thuốc này có tác dụng giảm đau ở mức trung bình và chống viêm. NSAID thường được dùng khi không có đáp ứng với Acetaminophen.
  • Thuốc chống trầm cảm: Thuốc chống trầm cảm có tác dụng giảm đau, an thần và cải thiện giấc ngủ. Thuốc này được dùng cho những bệnh nhân bị đau nhiều vào ban đêm, làm ảnh hưởng đến giấc ngủ và tinh thần.
  • Thuốc tiêm: Thuốc steroid, thuốc phong bế thần kinh hoặc thuốc gây tê tại chỗ có thể được tiêm vào vùng xương cụt. Những loại thuốc này có tác dụng chống viêm tại chỗ, giảm đau nhanh và hiệu quả. Tiêm tại chỗ chỉ được sử dụng cho trường hợp nặng và không có đáp ứng với các thuốc giảm đau chống viêm đường uống.
  • Thuốc chống co giật: Trong một số trường hợp, thuốc chống co giật được sử dụng để giảm đau.
  • Thuốc giãn cơ: Thuốc này được dùng cho những bệnh nhân bị đau nhiều do căng cứng cơ quanh vùng xương cụt. Thuốc giãn cơ có tác dụng giảm đau và giảm căng cơ.

+ Vật lý trị liệu

Người bệnh có thể được yêu cầu vật lý trị liệu trong thời gian dùng thuốc. Tùy thuộc vào tình trạng, bệnh nhân sẽ được dùng nhiệt hoặc hướng dẫn một số bài tập vật lý trị liệu nhằm giảm đau.

Vật lý trị liệu có tác dụng tăng cường các cơ hỗ trợ xương cụt (cơ sàn chậu, cơ bụng), xoa dịu cơn đau, tăng lưu thông máu và cải thiện khả năng vận động. Đồng thời hỗ trợ đưa xương cụt về vị trí đúng nếu có sai lệch.

+ Phẫu thuật

Hầu hết các trường hợp đau xương cụt đều có đáp ứng tốt với phương pháp điều trị bảo tồn, cơn đau có thể thuyên giảm đến khi xương cụt lành lại. Tuy nhiên nếu đau xương cụt do các bệnh lý nguy hiểm (khối u, gãy xương, áp xe…) hoặc điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả, bác sĩ có thể tư vấn phẫu thuật để cải thiện tình trạng.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân, người bệnh có thể được phẫu thuật loại bỏ một phần tổn thương hoặc cắt bỏ toàn bộ xương cụt. Sau đó kết hợp với một số biện pháp khác để phục hồi chức năng.

Phẫu thuật
Phẫu thuật khi điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả hoặc đau xương cụt do các bệnh lý nguy hiểm

Phòng ngừa đau xương cụt

Đau xương cụt không được ngăn ngừa hoàn toàn. Tuy nhiên bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh khi thực hiện một số biện pháp sau:

  • Không sử dụng rượu bia và thuốc lá vì có thể làm tăng nguy cơ thoái hóa dẫn đến đau xương cụt.
  • Giữ cân nặng ở mức an toàn. Tránh thừa cân béo phì và suy dinh dưỡng.
  • Ăn uống đủ chất và lành mạnh. Nên tăng cường ăn nhiều rau xanh, thịt, trứng, cá, trái cây để tăng cường bổ sung vitamin và canxi.
  • Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu chất xơ kết hợp uống nhiều nước và vận động để phòng ngừa bệnh trĩ và táo bón (nguyên nhân gây đau xương cụt).
  • Tránh đứng hoặc ngồi lâu một chỗ.
  • Không nên ngồi lâu trên bề mặt không thoải mái.
  • Duy trì tư thế đúng trong sinh hoạt (ngồi, đứng nằm, nâng vật…)
  • Thận trọng trong sinh hoạt và lao động để hạn chế chấn thương.
  • Thường xuyên bơi lội, tập yoga để giảm căng thẳng lên các khớp xương và phòng ngừa đau xương cụt.
  • Nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động quá sức và mang vác vật nặng.
  • Tránh lo âu, căng thẳng kéo dài vì điều này có thể làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng và kích hoạt cơn đau.
  • Khám sức khỏe và điều trị các bệnh lý nguyên nhân theo hướng dẫn của bác sĩ.

Đau xương cụt thường xảy ra do những vấn đề trong sinh hoạt như ngồi, lâu, ngồi sai tư thế, chấn thương… Tuy nhiên cơn đau cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng (gãy xương, khối u, ung thư, áp xe…). Vì thế khi bị đau nhiều, đau kéo dài hoặc kèm theo nhiều biểu hiện bất thường, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị đúng cách.

BÀI XEM NHIỀU:

Chỉ với 1 bài thuốc nam sau vài tháng sử dụng, ngài viện trưởng viện môi trường "tạm biệt" xe lăn sau nhiều năm gắn bó.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua