Đau Nhức Xương Khớp: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Đau nhức xương khớp là tình trạng phổ biến, có thể xảy ra ở cả người già và người trẻ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đối với trường hợp nhẹ, cơn đau có thể nhanh chóng qua đi nếu được chăm sóc phù hợp. Ở những trường hợp nghiêm trọng hơn, người bệnh cần được thăm khám, điều trị chuyên sâu theo chỉ định để hạn chế phát sinh rủi ro.

Đau nhức xương khớp
Tổng hợp nguyên nhân gây đau nhức xương khớp, cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả

Đau nhức xương khớp là gì?

Đau nhức xương khớp là tình trạng nhức mỏi âm ỉ, đôi khi đau nhói tại một hoặc nhiều vị trí bị ảnh hưởng. Tùy thuộc vào nguyên nhân, cơn đau có thể khu trú hay lan tỏa kèm theo nhiều biểu hiện khác. Cụ thể như sưng tấy, tê bì, cứng khớp, hạn chế khả năng vận động…

Thực tế cho thấy đau nhức xương khớp ở người già phổ biến hơn so với người trẻ. Nguyên nhân là do quá trình lão hóa theo thời gian khiến hệ xương khớp suy yếu, dễ tổn thương và mắc bệnh.

Để giảm nhẹ triệu chứng, người bệnh cần xác định nguyên nhân, áp dụng các biện pháp điều trị và chăm sóc phù hợp theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm, thầy thuốc ưu tú, bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn - Nguyên PGĐ Trung tâm CNC Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương chỉ cách điều trị bệnh xương khớp hiệu quả nhất.

Triệu chứng đau nhức xương khớp

Thông thường bệnh nhân bị đau nhức xương khớp sẽ nhận thấy một số triệu chứng sau:

  • Đau khu trú hoặc đau lan tỏa ở nhiều vị trí
  • Đau thường khởi phát sau khi vận động mạnh hoặc gắng sức
  • Đau nhức âm ỉ và kéo dài. Đôi khi có dấu hiệu đau nhói và đau sâu tận bên trong
  • Hạn chế khả năng vận động, di chuyển khó khăn

Triệu chứng đi kèm (tùy thuộc vào nguyên nhân):

  • Sưng khớp
  • Cứng khớp
  • Sờ có cảm giác ấm nóng
  • Khớp phát ra tiếng kêu khi chuyển động
  • Yếu chi
  • Đau đồng thời tại nhiều vị trí
  • Di chuyển và vận động làm tăng mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng
Bệnh nhân bị đau nhức xương khớp thường có cơn đau âm ỉ và kéo dài
Bệnh nhân bị đau nhức xương khớp thường có cơn đau âm ỉ và kéo dài, đau lan tỏa ở nhiều vị trí

Nguyên nhân gây đau nhức xương khớp

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau nhức xương khớp. Các nguyên nhân này được chia thành hai nhóm, bao gồm nguyên nhân cơ học và nguyên nhân bệnh lý.

1. Nguyên nhân cơ học

Phần lớn bệnh nhân bị đau nhức xương khớp do sự tác động của những nguyên nhân cơ học. Các trường hợp này thường nhẹ, cơ đau có thể được kiểm soát nhanh và dễ dàng bằng các biện pháp đơn giản.

  • Bất động khớp: Những người ngồi lâu một chỗ, có lối sống ít vận động cũng như bất động khớp lâu ngày sẽ thường xuyên có biểu hiện đau nhức khó chịu. Đối với trường hợp này, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức từ nhẹ đến trung bình kèm theo tình trạng khô khớp, khớp cứng và kêu lụp cụp mỗi khi co duỗi hoặc đứng lên từ tư thế ngồi xổm.
  • Lạm dụng khớp: Đau nhức xương khớp thường khởi phát ở những người sử dụng khớp quá mức, cụ thể như vận động viên chạy đường dài hoặc chạy nước rút, thực hiện động tác nhảy liên tục… Đối với trường hợp này, cơn đau thường có xu hướng giảm nhẹ khi nghỉ ngơi và chăm sóc đúng cách.
  • Yếu cơ: Xương khớp cần được các cơ hỗ trợ để đảm bảo cho quá trình vận động linh hoạt và giảm áp lực. Chính vì thế những người bị giảm khối lượng cơ và có trương lực cơ yếu sẽ có nguy cơ cao bị đau nhức xương khớp.
  • Chấn thương: Chấn thương là nguyên nhân gây đau nhức xương khớp thường gặp, có thể xảy ra sau một cú va chạm hoặc té ngã trong khi chơi thể thao, sinh hoạt và vận động. Đối với trường hợp này, cơn đau thường khởi phát ngay khi chấn thương xảy ra kèm theo biểu hiện sưng, đỏ và bầm tím quanh khu vực bị tổn thương.
  • Tư thế sai lệch: Hệ thống xương khớp sẽ bị ảnh hưởng nếu duy trì thói quen nằm, ngồi, vận động hoặc làm việc sai tư thế. Nguyên nhân là do các tư thế xấu tạo áp lực lên các khớp xương, gân, cơ và những dây chằng xung quanh dẫn đến mất tính ổn định.
  • Thừa cân béo phì: Những người bị thừa cân béo phì thường có nguy cơ đau nhức xương khớp cao hơn. Bởi cân nặng dư thừa làm tăng áp lực lên hệ thống xương khớp và các mạch máu, khiến máu huyết kém lưu thông. Lâu ngày gây ra tình trạng suy yếu, tê mỏi và đau nhức. Mặt khác thừa cân béo phì còn làm tăng nguy cơ thoái hóa, mất tính ổn định giữa các khớp xương, dẫn đến đau nhức.
  • Hút thuốc lá và lạm dụng rượu bia: Đau nhức xương khớp thường xảy ra ở những người hút thuốc lá và lạm dụng rượu bia. Bởi hàm lượng cồn trong rượu, bia và nicotine trong thuốc lá có khả năng kích thích quá trình đào thải canxi trong xương, giảm hấp thụ canxi từ thực phẩm và cản trở quá trình vận chuyển oxy. Điều này khiến hệ xương khớp suy yếu, mất mật độ xương. Cuối dùng dẫn đến tình trạng thoái hóa, đau nhức xương khớp và bệnh loãng xương.
  • Chế độ ăn uống kém khoa học: Chế độ ăn uống nghèo nàn, thiếu các thành phần dinh dưỡng cho xương (canxi, vitamin D, magie…) khiến xương khớp suy yếu và dễ phát sinh cơn đau.

2. Nguyên nhân bệnh lý

Nếu đau nhức xương khớp nặng nề và kéo dài, người bệnh cần thận trọng vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nghiêm trọng, cần thăm khám và điều trị sớm.

Đây là một trong những bệnh lý gây đau nhức xương khớp thường gặp. Bệnh thể hiện cho tình trạng viêm khớp do hệ thống miễn dịch bị rối loạn, tự tấn công vào các mô khỏe mạnh dẫn đến viêm.

Đối với viêm khớp dạng thấp, bệnh không chỉ gây tổn thương xương khớp mà còn làm ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác, đồng thời khiến cơ thể mệt mỏi và suy nhược.

Các dấu hiệu nhận biết:

    • Đau nhức
    • Cứng khớp
    • Sưng khớp
    • Cảm thấy nóng da khi sờ
    • Đỏ tại vùng da xung quanh
    • Xuất hiện nốt thấp
    • Viêm màng phổi, tắc nghẽn động mạch tim
    • Cơ thể mệt mỏi, suy nhược
    • Đau nhức mỏi cơ toàn thân
Viêm khớp dạng thấp
Đau nhức xương khớp có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm khớp dạng thấp

Người lớn tuổi bị đau nhức xương khớp có thể do bệnh viêm xương khớp (tên khác: Viêm khớp do thoái hóa, thoái hóa khớp). Bệnh lý này thể hiện cho tình trạng sụn và các xương bên dưới sụn bị mài mòn dẫn đến đau nhức, mất vững khi vận động, cứng và biến dạng khớp.

Viêm xương khớp có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào. Tuy nhiên khớp háng, khớp gối, khớp mắt cá chân, khớp bàn tay… là những khớp dễ bị ảnh hưởng nhất. Để nhận biết viêm xương khớp, người bệnh có thể dựa vào những triệu chứng sau:

    • Đau nhức xương khớp
    • Cứng khớp
    • Khớp phát ra tiếng kêu khi co duỗi
    • Có cảm giác nóng ran khi sờ
    • Sưng khớp
    • Biến dạng khớp
    • Tràn dịch khớp
    • Xuất hiện gai xương
  • Bệnh gout

Nếu thường xuyên bị đau nhức xương khớp kèm theo dấu hiệu sưng sóng, đỏ dữ dội và biến dạng khớp do u cục tophi (đặc biệt rõ rệt ngón chân cái), người bệnh có thể mắc bệnh gout.

Đây là một dạng viêm khớp bắt nguồn từ hiện tượng rối loạn chuyển hóa nhân purin. Các rối loạn khiến nồng độ acid uric trong máu đột ngột tăng cao, tạo điều kiện cho các tinh thể muối urat natri hình thành, lắng đọng vào các mô dẫn đến viêm và đau nhức.

Những dấu hiệu nhận biết bệnh gout:

    • Đau nhức
    • Đỏ dữ dội và sưng nóng ở một số khớp
    • Toàn thân mệt mỏi
    • Sốt nhẹ
    • Xuất hiện u cục tophi
  • Loãng xương

Bệnh loãng xương có thể là nguyên nhân khiến người bệnh thường xuyên bị đau nhức xương khớp. Đây là một dạng rối loạn chuyển hóa của xương, xảy ra khi cơ thể không được cung cấp đủ hàm lượng canxi cần thiết khiến mật độ xương suy giảm, hệ thống xương suy yếu, mất vững và dễ gãy.

Bệnh loãng xương thường gặp ở người cao tuổi và phụ nữ trên 50 tuổi. Các triệu chứng thường bao gồm:

    • Đau nhức xương khớp, đặc biệt nghiêm trọng ở các đầu xương
    • Đau lưng cấp
    • Chiều cao giảm, dễ bị gù lưng và có dáng đi khom
    • Dễ gãy xương
Bệnh loãng xương
Bệnh loãng xương là một trong những nguyên nhân gây đau nhức xương khớp thường gặp

Trong một số trường hợp, đau nhức xương khớp là dấu hiệu của bệnh lao xương. Bệnh lý này là một dạng lao thứ phát khiến cột sống, các xương dài và khớp bị tổn thương bởi trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis.

Bệnh lao xương được phân thành hai dạng, bao gồm lao xương hoại tử tiết dịch dẫn đến áp xe lạnh và lao xương tiến triển nhanh với hoại tử tối thiểu. Tùy thuộc vào phân loại và mức độ nghiêm trọng, người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc kết hợp với nhiều phương pháp khác giúp hạn chế rủi ro.

Các dấu hiệu giúp nhận biết bệnh lao xương:

    • Đau nhức xương khớp
    • Áp xe lạnh
    • Cứng và sưng to ở vị trí tổn thương
    • Mất đối xứng hai bên chi
    • Hạn chế vận động
    • Rối loạn cơ tròn có chèn ép tủy
    • Liệt mềm
    • Liệt nửa người
    • Dị tật xương
    • Triệu chứng toàn thân: Sụt cân, cơ thể mệt mỏi, da xanh xao, chán ăn, sốt nhẹ nhưng kéo dài, ra nhiều mồ hôi vào ban đêm…

Đau nhức xương khớp – Khi nào cần đến bệnh viện?

Đối với những trường hợp nhẹ, cơn đau có xu hướng giảm nhanh khi áp dụng các biện pháp chăm sóc tại nhà (nghỉ ngơi, chườm ấm…), người bệnh có thể kiểm soát các nguyên nhân gây đau và điều chỉnh thói quen sinh hoạt mà không cần áp dụng các biện pháp y tế.

Ngược lại, người bệnh cần đến bệnh viện nếu cơn đau khởi phát do nguyên nhân bệnh lý hoặc thuộc những trường hợp sau:

  • Đau liên tục và kéo dài trên 5 ngày.
  • Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc.
  • Đau nhức kèm theo nhiều triệu chứng nghiêm trọng khác (sưng, nóng, đỏ khớp, biến dạng khớp, hạn chế khả năng vận động).
  • Đau nhức đột ngột, làm ảnh hưởng đến khả năng đi lại và vận động.

Chẩn đoán nguyên nhân gây đau nhức xương khớp

Đối với đau nhức xương khớp, bệnh nhân chủ yếu được khám lâm sàng (kiểm tra triệu chứng, tiền sử bệnh, chấn thương…) để đánh giá mức độ nghiêm trọng. Ngoài ra người bệnh sẽ được chỉ định một số kỹ thuật cận lâm sàng để rõ nét hơn về nguyên nhân gây đau và hướng điều trị.

Các kỹ thuật thường được chỉ định:

  • Xét nghiệm máu: Kết quả xét nghiệm máu có thể xác định nồng độ axit uric, tốc độ lắng hồng cầu, protein phản ứng C, loại vi khuẩn đang hoạt động. Điều này giúp chẩn đoán bệnh gout, viêm khớp dạng thấp hay bệnh lao xương gây đau nhức xương khớp.
  • Chụp X-quang: Hình ảnh X-quang giúp xác định sự xuất hiện của gai xương, tình trạng mất sụn và những tổn thương của xương. Từ đó tìm kiếm nguyên nhân gây đau hiệu quả.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Hình ảnh MRI giúp tìm kiếm những tổn thương tại mô mềm, trong ổ khớp và một vài bất thường nghiêm trọng liên quan đến xương.
  • Đo khối lượng xương: Nếu nghi ngờ đau nhức xương khớp xảy ra do bệnh loãng xương, người bệnh sẽ được yêu cầu đo khối lượng xương để kiểm tra tình trạng.
Chẩn đoán nguyên nhân gây đau nhức xương khớp
Chẩn đoán nguyên nhân gây đau nhức xương khớp thường dựa trên triệu chứng và các chẩn đoán cận lâm sàng

Cách giảm đau nhức xương khớp

Phần lớn bệnh nhân bị đau nhức xương khớp có thể giảm nhanh các triệu chứng khi áp dụng những biện pháp chăm sóc dưới đây:

1. Sử dụng nhiệt

Người bệnh có thể chườm nóng hoặc chườm lạnh để giảm nhẹ tình trạng đau nhức xương khớp. Đây đều là biện pháp giảm đau an toàn và được áp dụng rộng rãi.

  • Chườm lạnh

Biện pháp chườm lạnh thường được áp dụng cho những bệnh nhân bị đau nhức xương khớp liên quan đến viêm và chấn thương. Biện pháp này có tác dụng giảm đau, sưng, nóng đỏ và viêm khớp.

Để thực hiện, chỉ cần dùng khăn lạnh hoặc một vài viên đá lạnh được bọc trong khăn, áp lên vùng đau nhức trong 15 phút. Thực hiện mỗi 3 – 4 giờ/ lần sẽ nhận thấy cơn đau thuyên giảm đáng kể. Lưu ý không nên chườm đá trực tiếp để hạn chế tình trạng bỏng lạnh.

  • Chườm ấm

Chườm ấm giúp thư giãn các khớp xương, giảm đau, hạn chế sưng và cứng khớp. Ngoài ra biện pháp này còn có tác dụng tăng tính linh hoạt và cải thiện lưu thông máu.

Để chườm ấm, có thể dùng một chiếc khăn bông mềm ngâm trong nước ấm hoặc túi chườm/ chai thủy tinh chứa nước ấm chườm lên vị trí đau. Đợi trong 20 phút sẽ thấy cơn đau thuyên giảm. Thực hiện 4 lần/ ngày để đạt hiệu quả cao.

Ngoài ra tắm với nước ấm cũng có thể giúp thư giãn và giảm đau.

2. Điều chỉnh thói quen sinh hoạt

Để phòng ngừa và giảm đau nhức xương khớp, người bệnh cần điều chỉnh thói quen sinh hoạt. Cụ thể:

  • Bỏ hút thuốc lá và hạn chế uống rượu bia

Cồn trong rượu, bia và nicotine trong thuốc lá đều là những chất gây hại, làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ canxi và tăng đào thải canxi từ xương. Ngoài ra những chất này còn làm tăng phản ứng viêm, nicotine thúc đẩy quá trình thoái hóa, kích thích cơn đau và ngăn tổn thương được chữa lành sau chấn thương.

Ngoài ra ngừng hút thuốc lá trong 8 giờ có thể giúp tăng oxy trong máu và điều chỉnh nồng độ carbon monoxide trong máu về mức bình thường. Từ đó tăng tốc độ chữa lành tổn thương, giảm đau và viêm khớp.

Chính vì thế, người bệnh nên bỏ hút thuốc lá và hạn chế uống rượu bia để duy trì hệ xương chắc khỏe giảm nguy cơ đau nhức xương khớp.

  • Duy trì cân nặng hợp lý

Những người có cân nặng dư thừa nên tăng cường vận động và thiết lập chế độ ăn uống khoa học để giảm cân, giữ cân nặng ở mức an toàn. Điều này giúp giảm áp lực lên các khớp xương, hạn chế cảm giác đau nhức.

Đối với những trường hợp thiếu cân, bạn cần ăn uống đầy đủ để tăng cường sức mạnh cơ bắp, hỗ trợ hệ xương chắc khỏe. Điều này giúp giữ các khớp ổn định, giảm đau nhức xương khớp.

Các bài tập phù hợp giúp duy trì cân nặng an toàn:

    • Yoga
    • Bơi lội
    • Đi bộ
    • Đạp xe
    • Chạy bộ chậm
    • Tập thái cực quyền

Chế độ ăn uống khoa học giúp hỗ trợ giảm cân thường không thể thiếu các loại thực phẩm sau:

    • Bổ sung đa dạng các loại rau củ quả và trái cây
    • Ngũ cốc nguyên hạt
    • Thịt ức gà
    • Các loại củ như khoai lang, cà rốt…
    • Thực phẩm chứa chất béo lành mạnh
Duy trì cân nặng hợp lý
Duy trì cân nặng hợp lý để giảm áp lực lên các khớp xương và hạn chế cảm giác đau nhức
  • Hạn chế dùng đồ uống chứa đường

Để giảm đau nhức xương khớp, bạn cần loại bỏ thói quen sử dụng các loại thức uống chứa đường. Bởi việc tiêu thụ nhiều đường có thể khiến cân nặng tăng cao, tạo phản ứng viêm trong cơ thể. Đồng thời tăng nguy cơ thoái hóa xương khớp và làm nặng nề thêm cảm giác đau nhức.

Ngoài ra các nghiên cứu cho thấy, tiêu thụ thực phẩm và đồ uống chứa nhiều đường có thể kích thích các đợt viêm khớp cấp tính và làm nặng nề hơn các triệu chứng ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp.

  • Uống nhiều nước lọc

Bệnh nhân bị đau nhức xương khớp được khuyên uống nhiều nước lọc (khoảng 2 – 2,5 lít nước/ ngày) để hỗ trợ giảm đau. Bởi việc cung cấp lượng nước cần thiết cho cơ thể có thể phòng ngừa tình trạng khô khớp, tăng chất dịch nhờn. Từ đó giúp khớp hoạt động trơn tru và không gây đau đớn.

  • Cải thiện chất lượng giấc ngủ

Thiếu ngủ và mất ngủ là nguyên nhân làm nặng thêm tình trạng đau nhức xương khớp và các biểu hiện viêm trong cơ thể. Do đó để giảm nhẹ triệu chứng, người bệnh cần đảm bảo ngủ đủ giấc (8 tiếng/ đêm). Ngoài ra nên ngủ trước 23 giờ để tạo điều kiện cho những tế bào trong cơ thể được tái tạo và phát triển.

  • Duy trì tư thế đúng

Cần duy trì tư thế đúng trong sinh hoạt để giảm nhẹ tình trạng đau nhức xương khớp và phòng ngừa triệu chứng khởi phát trong tương lai. Cụ thể:

    • Ưu tiên ngồi làm việc với ghế có lưng tựa và chân ghế xoay.
    • Luôn giữ lưng thẳng, đầu, cổ thẳng, hai tay cân bằng.
    • Hạn chế ngồi bắt chéo chân
    • Đặt màn hình máy tính phù hợp với tầm nhìn. Tránh cúi cổ hoặc ngửa cổ quá mức.

3. Liệu pháp xoa bóp

Để giảm đau nhức xương khớp, hãy xoa bóp nhẹ nhàng 10 – 20 phút/ lần, 2 lần mỗi ngày. Với lực tác động từ bàn bàn tay và các ngón, các khớp xương, mạch máu, cơ và dây thần kinh có thể được thư giãn, giảm co giật cơ bắp, tăng cảm giác thoải mái và hạn chế đau nhức hiệu quả.

Ngoài ra liệu pháp xoa bóp, massage còn có tác dụng tăng lưu thông máu, giảm tê bì và cứng khớp. Đồng thời cải thiện khả năng vận động và tăng tính linh hoạt.

Để xoa bóp trị đau nhức xương khớp đúng cách, người bệnh nên tìm gặp chuyên gia vật lý trị liệu để được xoa bóp hoặc hướng dẫn cách tự xoa bóp tại nhà. Điều này giúp đảm bảo tính hiệu quả và độ an toàn.

Xoa bóp
Xoa bóp nhẹ nhàng giúp thư giãn, giảm đau nhức xương khớp và cứng khớp, tăng lưu thông máu

4. Xây dựng chế độ ăn khoa học

Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống khoa học là một trong những cách phòng ngừa và giảm đau nhức xương khớp hiệu quả. Bởi việc ăn uống lành mạnh, đủ chất và cân bằng có thể duy trì hệ xương khớp chắc khỏe, giảm nguy cơ thoái hóa.

Đặc biệt ăn nhiều rau xanh, thịt, cá, đậu và uống nhiều sữa giàu canxi giúp người bệnh tăng mật độ khoáng xương, phòng ngừa bệnh loãng xương, duy trì chức năng các xương và khớp. Bổ sung vitamin (vitamin C, vitamin D…) và các khoáng chất khác (kali, magie…) từ trái cây tươi, các loại hạt giúp hỗ trợ xây dựng hệ xương chắc khỏe, chống viêm và làm dịu cảm giác đau nhức.

Đối với sức khỏe tổng thể, ăn uống khoa học và đủ chất giúp duy trì hệ tim mạch khỏe mạnh, chống ung thư, tăng cường sức đề kháng và miễn dịch, kiểm soát cân nặng…

Bài viết liên quan: Bị đau nhức xương khớp nên ăn gì, kiêng gì nhanh hết?

5. Duy trì vận động

Nếu có cơn đau nghiêm trọng, người bệnh nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi. Tránh vận động mạnh hoặc vận động quá sức. Vì điều này có thể khiến cơn đau khởi phát và nặng nề hơn.

Sau khi cơn đau thuyên giảm, người bệnh nên duy trì vận động với những bộ môn và bài tập thích hợp. Điều này giúp duy trì chức năng và độ dẻo dai của các khớp xương, tăng tính linh hoạt. Đồng thời ngăn thoái hóa khớp sớm, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp.

Ngoài ra duy trì thói quan vận động còn giúp cơ thể khỏe mạnh, cải thiện lưu thông máu, hỗ trợ tim mạch, giảm cân và tăng cường sức đề kháng. Không nên ngừng hoạt động trong thời gian dài vì điều này có thể gây ra tình trạng cứng khớp và khiến cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn.

Duy trì vận động
Duy trì vận động giúp tăng độ dẻo dai và tính linh hoạt, giảm đau nhức xương khớp hiệu quả

6. Dùng thuốc giảm đau không kê đơn

Nếu đau nhức nhiều hoặc kéo dài trong 3 ngày, người bệnh có thể thử dùng thuốc giảm đau không kê đơn. Điển hình như Paracetamol hoặc thuốc chống viêm không steroid (Ibuprofen). Những loại thuốc này có tác dụng giảm đau từ nhẹ đến vừa. Ngoài ra Ibuprofen còn có tác dụng điều trị những triệu chứng liên quan đến viêm.

Tuy nhiên người bệnh cần dùng thuốc theo hướng dẫn của được sĩ. Không nên dùng liều cao và chỉ nên dùng trong 5 ngày. Nếu đau nhức xương khớp không thuyên giảm, hãy thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn những phương pháp điều trị thích hợp hơn.

7. Điều trị y tế

Bệnh nhân bị đau nhức xương khớp nên đến bệnh viện khi cơn đau kéo dài trên 5 ngày và không có đáp ứng tốt với những biện pháp nêu trên. Tùy thuộc vào tình trạng, người bệnh sẽ được điều trị với những loại thuốc kê đơn, vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật khi cần thiết.

Điều quan trọng trong điều trị đau nhức xương khớp là tuân thủ các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa kết hợp chăm sóc sức khỏe xương khớp.

Phòng ngừa đau nhức xương khớp

Một số biện pháp giúp phòng ngừa đau nhức xương khớp:

  • Duy trì tư thế đúng trong sinh hoạt. Luôn giữ lưng thẳng và hạn chế ngồi bắt chéo chân.
  • Không sử dụng khớp quá mức. Không nhảy hoặc chạy bộ liên tục trên bề mặt cứng.
  • Không vận động mạnh cũng như thực hiện những động tác làm tăng áp lực lên hệ xương khớp.
  • Tránh đứng và ngồi lâu một chỗ. Trong khi làm việc, nên thường xuyên đi lại, co duỗi chân và thực hiện những động tác nhẹ nhàng để các khớp xương được thư giãn.
  • Duy trì hoạt động thể chất với những bộ môn lành mạnh và thích hợp như bơi lội, đạp xe, yoga, chạy bộ chậm, đi bộ, tập thái cực quyền…
  • Giảm nguy cơ chấn thương và đau nhức xương khớp bằng cách thận trọng trong khi sinh hoạt và chơi thể thao.
  • Điều trị các bệnh lý liên quan.
  • Hạn chế uống rượu bia.
  • Không nên hút thuốc lá.
  • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, nên đa dạng các loại thực phẩm và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Đặc biệt cần đảm bảo cung cấp đủ vitamin D và canxi cho cơ thể để giữ hệ xương khớp luôn chắc khỏe, phòng ngừa đau nhức và các bệnh lý.
Thiết lập chế độ ăn uống lành mạnh
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và ăn uống giàu canxi để giữ hệ xương khớp chắc khỏe, phòng ngừa đau nhức

Đau nhức xương khớp thường khởi phát từ những thói quen xấu trong sinh hoạt và quá trình lão hóa ở người lớn tuổi. Trong nhiều trường hợp khác, tình trạng này có thể bắt nguồn từ các bệnh lý nghiêm trọng. Vì thế nếu đau nhức nhiều hoặc không thuyên giảm, bạn cần tìm gặp bác sĩ để được chẩn đoán nguyên nhân và xác định hướng điều trị thích hợp.

Tham khảo thêm:

Chỉ với 1 bài thuốc nam sau vài tháng sử dụng, ngài viện trưởng viện môi trường "tạm biệt" xe lăn sau nhiều năm gắn bó.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua