Đau Cơ Vai: Nguyên Nhân và Cách Khắc Phục Nhanh

Đau cơ vai là một tình trạng phổ biến, chủ yếu xảy ra do chấn thương, chẳng hạn như rách cơ vai, trật khớp… Tình trạng này thường gặp ở vận động viên và người thường xuyên chơi các môn thể thao cần dùng nhiều sức lực ở vai. Cơn đau thường nhức nhói, sâu bên trong gây khó chịu. Đồng thời làm giảm phạm vi và ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt.

Đau cơ vai
Tìm hiểu nguyên nhân gây đau cơ vai, đặc điểm đau, cách chăm sóc và điều trị hiệu quả

Đau cơ vai là gì?

Đau cơ vai là những cơn đau sâu, đau nhói ở vai do cơ bị tổn thương. Cơn đau thường đều đặn và kéo dài trong nhiều ngày, ảnh hưởng đến cánh tay và khớp vai. Người bị đau cơ vai thường bị giảm sức mạnh, yếu chi, không linh hoạt và giảm phạm vi vận động.

Tình trạng này thường liên quan đến một chấn thương. Đôi khi đau cơ vai cũng là một dấu hiệu của tình trạng viêm, nhiễm trùng hoặc những vấn đề về sức khỏe khác. Tùy thuộc vào tình trạng mà đau có thể nhẹ hoặc nặng, kéo dài hoặc ngắn hạn kèm theo nhiều triệu chứng khác.

Đau cơ vai cần được điều trị sớm để tránh làm giảm khả năng vận động, ảnh hưởng đến ổ khớp. Thông thường cơn đau được kiểm soát tốt với những biện pháp chăm sóc và điều trị bảo tồn.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm, thầy thuốc ưu tú, bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn - Nguyên PGĐ Trung tâm CNC Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương chỉ cách điều trị bệnh xương khớp hiệu quả nhất.

Triệu chứng đau cơ vai

Một số đặc điểm của cơn đau:

  • Co cứng vùng cơ sau vai gáy
  • Khi bị đau cơ vai, người bệnh thường có cảm giác đau xung quanh khớp (phía trước/ sau) hoặc bên trong ổ khớp
  • Đau nhói, sâu bên trong. Đôi khi nhức nhói dữ dội hoặc chỉ có cảm giác tê cứng bì
  • Đau có xu hướng lan rộng đến vùng cổ gáy, lưng trên và cánh tay
  • Đau nhiều hơn khi cử động khớp vai hoặc cánh tay
  • Mức độ đau thường giảm khi nghỉ ngơi.
Đau cơ vai thường là những cơn đau sâu, đau nhói ở vai
Đau cơ vai thường là những cơn đau sâu, đau nhói ở vai, đau xung quanh hoặc trong ổ khớp

Tùy thuộc vào nguyên nhân mà đau cơ vai có mức độ nặng hoặc nhẹ và đi kèm với những biểu hiện sau:

  • Mỏi ở vai, cổ và cánh tay
  • Cứng khớp vai hoặc giảm phạm vi của khớp
  • Hạn chế những cử động ở cánh tay, vùng đầu và cổ
  • Yếu chi trên
  • Có cảm giác lỏng lẻo ở ổ khớp, khớp vai bị trượt ra ngoài
  • Có cảm giác tê bì hoặc ngứa ran
  • Giảm khả năng vận động.

Nguyên nhân gây đau cơ vai

Có nhiều nguyên nhân gây đau cơ vai. Phần lớn do chấn thương. Một số trường hợp khác liên quan đến các chứng viêm, nhiễm trùng.

1. Lạm dụng cơ vai

Sử dụng quá mức hoặc lạm dụng cơ là nguyên nhân phổ biến gây đau cơ vai. Tình trạng này thường gặp ở những người mới bắt đầu luyện tập, vận động viên và người thường xuyên chơi các môn thể thao cần dùng nhiều sức lực ở vai.

Khi luyện tập gắng sức, cơ vai hoạt động liên tục và chịu nhiều áp lực dẫn đến mệt mỏi. Điều này làm khởi phát một cơn đau âm ỉ, thường kèm theo cảm giác mỏi và kéo dài trong nhiều ngày.

Tuy nhiên đau do lạm dụng cơ thường không quá nghiêm trọng, có thể khỏi nhanh bằng cách nghỉ ngơi và xoa bóp. Đôi khi lạm dụng cơ vai dẫn đến cơn đau cấp tính. Những trường hợp này có thể dùng thuốc giảm đau không kê đơn để giảm nhẹ.

Lạm dụng cơ vai
Luyện tập gắng sức gây mỏi và đau cơ vai do cơ hoạt động liên tục và chịu nhiều áp lực

2. Chấn thương

Đau cơ vai thường khởi phát sau chấn thương. Tình trạng này thường do lạm dụng cơ quá mức, hoạt động sai tư thế, chuyển động đột ngột hoặc té ngã.

Dưới đây là một số chấn thương gây đau cơ vai thường gặp:

Căng cơ ở vai là tình trạng các cơ quanh khớp vai bị kéo căng quá mức dẫn đến tổn thương và đau buốt. Điều này thường do hoạt động thể chất làm tăng áp lực quá mức lên cơ, xoắn vặn hoặc nâng vật đột ngột.

Đau cơ vai do căng cơ thường xảy ra trong khi tham gia vào các hoạt động thể thao. Các dấu hiệu nhận biết:

    • Đau quanh khu vực bị căng cơ
    • Đau nhiều khi cơ hoặc khớp được sử dụng
    • Thiếu linh hoạt
    • Giảm khả năng vận động và phạm vi
    • Yếu gân cơ.

Chóp xoay khớp vai gồm 4 gân nối. Nó cung cấp sức mạnh, cho phép vai xoay nhiều hướng, tăng linh hoạt cho khớp vai và cánh tay. Đồng thời ngăn sự di lệch của đầu xương. Khi xoay khớp, mở rộng cánh tay quá mức hoặc lạm dụng khớp, gân/ cơ trong chóp xoay khớp vai có thể bị rách.

Rách chóp xoay vai khiến người bệnh đau nhói đột ngột, thường không giảm khi nghỉ ngơi. Đau có xu hướng lan rộng toàn bộ vai và tay.

Một số triệu chứng khác:

    • Đông cứng khớp vai
    • Yếu khớp vai và chi
    • Giảm phạm vi của khớp.
Rách chóp xoay vai
Rách chóp xoay vai chủ yếu do xoay khớp đột ngột và mở rộng cánh tay quá mức

Trật khớp vai có thể là nguyên nhân gây đau cơ vai. Tình trạng này xảy ra khi xương cánh trên lệch khỏi ổ chảo của xương bả vai trong ổ khớp. Tùy thuộc vào lực đẩy mà chỏm xương cánh tay có thể di lệch hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

Chấn tương lệch khớp thường do ngã, tai nạn trong thể thao hoặc sinh hoạt. Sau chấn thương, các cơ ở vai có thể bị ảnh hưởng dẫn đến đau nhức.

Các dấu hiệu nhận biết trật khớp vai:

    • Biến dạng ổ khớp rõ rệt
    • Sưng tấy
    • Bầm tím hoặc nóng đỏ quanh vùng bị ảnh hưởng
    • Đau đớn
    • Yếu khớp vai và chi
    • Có cảm giác lỏng khớp
    • Ngứa ran hoặc tê bì
    • Không có khả năng di chuyển khớp.

3. Viêm

Một số trường hợp đau cơ vai liên quan đến các tình trạng viêm. Chẳng hạn như:

Viêm chóp xoay vai là tình trạng kích ứng hoặc viêm xảy ra ở các cơ, gân của chóp xoay khớp vai. Điều này gây đau, làm giảm tính liên kết của ổ khớp, yếu chi và giảm khả năng vận động.

Viêm chóp xoay vai thường gặp ở người có tiền sử chấn thương, lạm dụng khớp quá mức, giữ một tư thế trong thời gian dài hoặc thoái hóa (thoái hóa cơ/ gân hoặc thoái hóa khớp vai).

Một số dấu hiệu nhận biết viêm chóp xoay vai:

    • Sưng và đau nhói ở phía bên của cánh tay và trước vai
    • Đau có thể nhẹ và âm ỉ cả ngày
    • Đau nhói sâu bên trong khi ấn vào
    • Đau nghiêm trọng hơn vào ban đêm
    • Hạn chế phạm vi và khả năng vận động
    • Yếu chi trên
    • Khớp vai kêu lách cách khi nâng cao tay.
  • Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai

Đôi khi viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai gây đau cơ vai, yếu chi và giảm khả năng vận động ở khớp. Bệnh lý này thể hiện cho tình trạng viêm/ kích ứng quá mức ở bao hoạt dịch (túi nhỏ chứa chất lỏng trong khớp) ngay dưới mỏm cùng vai.

Một số triệu chứng và dấu hiệu nhận biết viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai:

    • Sưng bao hoạt dịch khiến da căng bóng
    • Đau đớn ở vùng bị ảnh hưởng
    • Đau khi lặp lại các chuyển động hoặc cử động quá mức
    • Đau lan rộng
    • Cứng khớp
    • Da đỏ và sờ thấy ấm
    • Vai trở nên nhạy cảm

Nếu có nhiễm trùng:

    • Cơ thể mệt mỏi
    • Sốt
    • Vùng da viêm màu đỏ
Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai
Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai gây sưng, đau đớn ở vùng bị ảnh hưởng, sốt, cơ thể mệt mỏi

Đây là một bệnh tự miễn, xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công vào các mô khỏe mạnh của cơ thể. Bệnh lý này chủ yếu làm ảnh hưởng đến khớp. Tuy nhiên viêm khớp dạng thấp cũng có thể gây đau cơ (bao gồm cả cơ vai).

Đau cơ vai do viêm khớp dạng thấp thường lan rộng đến nhiều vị trí khác kèm theo đau khớp. Cơn đau thường dai dẳng, gây khó chịu và giảm khả năng vận động. Ngoài ra viêm khớp dạng thấp còn gây sưng và đỏ khớp, cơ thể mệ mỏi, sụt cân và sốt nhẹ.

4. Nguyên nhân khác

Những nguyên nhân dưới đây cũng có thể làm tăng nguy cơ đau cơ vai, bao gồm:

  • Tác dụng phụ của thuốc (thuốc điều trị ung thư, thuốc ức chế men chuyển, thuốc statin…)
  • Nhiễm trùng, chẳng hạn như sốt rét, cảm cúm, cảm lạnh
  • Mất cân bằng chất điện giải
  • Rối loạn thần kinh cơ
  • Căng thẳng quá mức
  • Ngồi lâu trước màn hình máy tính.

Đau cơ vai có nguy hiểm không?

Phần lớn đau cơ vai ở mức độ nhẹ, do nguyên nhân không phức tạp. Cơn đau thường được cải thiện bằng cách nghỉ ngơi và chăm sóc. Những trường hợp đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau để giảm nhẹ.

Đôi khi đau cơ vai là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng, cần được khám và điều trị y tế sớm. Bởi việc không chăm sóc và điều trị tốt có thể khiến tổn thương thêm nghiêm trọng. Đồng thời phát triển nhiều vấn đề sau:

  • Teo cơ
  • Mất khả năng vận động
  • Yếu chi
  • Đau cơ mãn tính

Để sớm khắc phục đau cơ vai và ngăn ngừa biến chứng, người bệnh cần gặp bác sĩ nếu cơn đau nghiêm trọng hoặc không giảm sau khi chăm sóc.

Chẩn đoán đau cơ vai

Đau cơ vai được xác định bằng cách khám lâm sàng quanh khớp vai, đánh giá mức độ đau và kiểm tra các triệu chứng đi kèm. Bên cạnh đó, bệnh nhân được yêu cầu di chuyển vai lên xuống, co và gập để đánh giá mức độ ảnh hưởng và cơ bị thương khi mở rộng khớp.

Chẩn đoán đau cơ vai
Chẩn đoán đau cơ vai dựa trên khám lâm sàng quanh khớp vai và xét nghiệm hình ảnh

Ngoài ra bệnh nhân được chỉ định một vài xét nghiệm để chẩn đoán phân biệt, xác định nguyên nhân và đánh giá tổn thương.

Các xét nghiệm thường bao gồm:

  • Chụp X-quang: Kiểm tra xương và khớp. Hình ảnh được tạo từ tia X có thể cho thấy khớp trật hoặc gãy xương sau chấn thương.
  • Chụp MRI hoặc chụp CT: Những kỹ thuật này thường chỉ được chỉ định cho trường hợp nặng, bệnh nhân đau nhiều sau chấn thương hoặc có bệnh lý từ trước. MRI/ CT giúp phát hiện tổn thương sâu và ẩn, đánh giá khớp, xương, cơ và các mô khác.
  • Đo điện cơ: Kiểm tra cơ bị thương và dây thần kinh.
  • Xét nghiệm máu: Kiểm tra các tình trạng viêm và nhiễm trùng. Ngoài ra xét nghiệm máu còn giúp đánh giá tình trạng thiếu hụt chất điện giải trong cơ thể.

Chăm sóc và giảm đau tại nhà

Các biện pháp chăm sóc và giảm đau tại nhà phù hợp với bệnh nhân bị đau cơ vai do lạm dụng cơ, hoạt động quá mức hoặc chấn thương từ nhẹ đến vừa (như căng cơ). Dưới đây là một số biện pháp hữu hiệu nhất:

  • Nghỉ ngơi hợp lý: Nghỉ ngơi giúp cơ bị thương có thời gian tự chữa lành và giảm đau. Vì thế khi bị đau cơ vai, người bệnh nên dừng các hoạt động thể chất hoặc những động tác có thể làm tăng mức độ đau. Nghỉ ngơi và tránh đè nặng lên các cơ bị thương.
  • Chườm đá: Đây là biện pháp sơ cứu chấn thương hiện quả. Chườm đá có tác dụng co mạch, giảm lượng máu về cơ bị thương, giảm sưng và đau. Khi áp dụng, đặt túi vải chứa đá lạnh lên vùng đau trong 15 phút, lặp lại mỗi 4 – 6 giờ trong 3 ngày.
  • Cố định vai: Dùng đai bảo vệ khớp vai để cố định vai, hỗ trợ cơ bị thương. Ngoài ra thiết bị này có thể ngăn các chuyển động gây đau và giảm nhẹ cảm giác khó chịu. Cố định đặc biệt phù hợp với người cần sơ cứu sau chấn thương gây trật khớp vai hoặc rách cơ.
  • Nâng cao: Nằm nghiêng sang bên vai lành hoặc dùng gối nâng cao vai bị thương để giảm sưng.
  • Vận động nhẹ nhàng: Khi đau giảm, người bệnh có thể tiếp tục vận động và di chuyển vai nhẹ nhàng. Điều này giúp phục hồi và tăng sức mạnh cho vai bị thương, giảm nguy cơ cứng khớp và teo cơ. Đứng thẳng trong khi vai thõng xuống, nhẹ nhàng đưa vai về vị trí đúng, lặp lại 10 lần.
  • Dùng thuốc giảm đau không kê đơn: Thử dùng một số loại thuốc giảm đau như ParacetamolIbuprofen nếu đau vai tiếp diễn. Những loại thuốc này giúp điều trị cơn đau từ nhẹ đến vừa, thường mang đến hiệu quả nhanh. Ngoài ra dùng Ibuprofen còn giúp giảm nhẹ các tình trạng viêm.
Dùng thuốc giảm đau không kê đơn
Dùng thuốc giảm đau không kê đơn để điều trị viêm và đau cơ vai từ nhẹ đến vừa

Một số điều cần tránh khi tự chăm sóc tại nhà:

  • Không nên hoàn toàn ngừng sử dụng vai bị thương. Bởi điều này có thể ngăn tổn thương trở nên tốt hơn và gây yếu vai.
  • Không thực hiện những điều khiến cơn đau và tổn thương cơ trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Không thực hiện những thiết bị tập thể dục nặng hoặc thực hiện những bài tập có cường độ cao.
  • Không nên cúi xuống khi ngồi, không đưa cổ về phía trước và không cuộn vai.

2. Điều trị y tế

Phần lớn bệnh nhân bị đau cơ vai có thể kiểm soát cơn đau bằng các biện pháp chăm sóc và giảm đau tại nhà. Tuy nhiên nếu đau nhức nặng nề hoặc không thuyên giảm, người bệnh cần được điều trị y tế theo hướng dẫn.

Điều trị y tế dựa trên nguyên nhân gây đau cơ vai. Hầu hết bệnh nhân được dùng thuốc và vật lý trị liệu. Tuy nhiên phẫu thuật có thể cần thiết ở một số trường hợp.

1. Dùng thuốc kê đơn

Nếu thuốc giảm đau thông thường không thể cải thiện tình trạng, một số loại thuốc giảm đau mạnh hơn sẽ được chỉ định. Chúng thường bao gồm:

  • Thuốc giảm đau nhóm opioid: Đây là nhóm thuốc giảm đau gây nghiện. Thuốc này giúp điều trị cơn đau từ vừa đến nặng, bệnh nhân không đáp ứng với Paracetamol và NSAID. Thông thường opioid được dùng liều thấp và ngắn hạn. Đôi khi Tramadol và Paracetamol được dùng kết hợp để tăng hiệu quả, giảm hàm lượng opioid và hạn chế tác dụng phụ.
  • Thuốc giảm đau giãn cơ: Nhóm thuốc này được dùng cho những bệnh nhân bị đau cơ vai nghiêm trọng do căng cơ, đau kèm theo co thắt. Thuốc giảm đau giãn cơ có tác dụng thư giãn, giảm nhẹ cảm giác co thắt và co cứng cơ. Đồng thời giúp xoa dịu cảm giác đau đớn.
  • Corticoid: Corticoid (corticosteroid) là thuốc kháng viêm mạnh, được dùng để giảm tình trạng viêm trong cơ thể, giảm sưng và giảm đau. Ngoài ra thuốc còn làm giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch ở người bị viêm khớp dạng thấp. Tùy thuộc vào tình trạng, thuốc Corticoid sẽ được dùng ở dạng viên nén hoặc thuốc tiêm.
  • Thuốc kháng sinh hoặc kháng virus: Những trường hợp đau cơ vai do nhiễm trùng hoặc virus cần dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng virus để loại trừ căn nguyên. Từ đó tạo điều kiện cho tổn thương lành lại và ngăn viêm tái diễn.

2. Vật lý trị liệu

Chương trình vật lý trị liệu được chỉ định dựa trên nguyên nhân, mức độ tổn thương và đau cơ vai. Thông thường bệnh nhân được hướng dẫn trị liệu với các bài tập kéo giãn. Những bài tập này có tác dụng tăng cường sức cơ, cải thiện độ dẻo dai cho cơ bị thương, giảm đau và cứng khớp.

Ngoài ra các bài tập còn giúp tăng phạm vi và khả năng vận động linh hoạt, phòng tránh đau nhức xương khớp và đau cơ vai tái diễn. Bệnh nhân có thể được hướng dẫn thêm một số bài tập giúp điều trị tại nhà.

Vật lý trị liệu
Tập vật lý trị liệu giúp giảm đau và căng cứng, tăng cường sức cơ, cải thiện độ dẻo dai cho cơ bị thương

Trong nhiều trường hợp khác, bệnh nhân được tập vật lý trị liệu kết hợp với massage trị liệu, nhiệt, xung… Những biện pháp này đều có khả năng giảm đau nhức cơ vai hiệu quả.

3. Phẫu thuật

Hiếm khi đau cơ vai được chỉ định phẫu thuật. Phương pháp này thường chỉ được chỉ định cho những trường hợp nặng, không giảm sau điều trị bảo tồn, rách cơ vai và trật khớp không thể điều chỉnh. Tùy thuộc vào thương tổn, bệnh nhân được mổ mở hoặc phẫu thuật nội soi.

Lưu ý sau phẫu thuật:

  • Chăm sóc và vệ sinh vết mổ đúng cách để ngăn nhiễm trùng.
  • Bất động với đai bảo vệ khớp vai trong vài tuần.
  • Vật lý trị liệu theo hướng dẫn của chuyên gia để để phục hồi chức năng sau phẫu thuật.
  • Chỉ trở lại với hoạt động thể thao khi cơ vai phục hồi hoàn toàn.

Phẫu thuật thường tiềm ẩn nhiều biến chứng (như nhiễm trùng, cục máu đông, tổn thương mô…). Vì thế cần cân nhắc lựa chọn phương pháp phù hợp và chăm sóc tốt sau phẫu thuật để ngăn ngừa.

Ngăn ngừa đau cơ vai

Để giảm nguy cơ gây đau cơ vai, hãy thực hiện một số biện pháp dưới đây:

  • Thường xuyên thực hiện các bài tập vai đơn giản để kéo giãn nhẹ nhàng, tăng cường cơ bắp, gân và cơ chóp xoay khớp vai. Điều này giúp giảm chấn thương và ngăn đau cơ vai hiệu quả.
  • Khởi động trước khi chơi thể thao hoặc thực hiện các hoạt động thể chất nặng nhọc.
  • Không vận động gắng sức cũng như tránh lạm dụng cơ vai.
  • Nên dành 10 đến 20 phút để nghỉ ngơi giữa những buổi tập. Điều này giúp các cơ có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi.
  • Kiểm soát tốt những bệnh lý có thể gây đau cơ vai. Chẳng hạn như viêm chóp xoay vai, viêm khớp dạng thấp.
  • Thực hiện các bài tập vận động đơn giản mỗi ngày nếu bị viêm gân hoặc viêm bao hoạt dịch. Điều này có thể giúp giảm nguy cơ đau cơ vai và đông cứng vai.
  • Nếu từng có các vấn đề về vai, nên chườm đá từ 15 đến 20 phút sau mỗi buổi tập thể dục. Biện pháp này có thể ngăn ngừa chấn thương dẫn đến đau cơ vai trong tương lai.
Chườm đá sau mỗi buổi tập thể dục
Chườm đá sau mỗi buổi tập thể dục nếu từng bị chấn thương hoặc có các vấn đề về vai khác

Đau cơ vai do nhiều nguyên nhân. Các trường hợp thường nhẹ, cơn đau có thể giảm nhanh bằng các biện pháp chăm sóc và điều trị tại nhà. Tuy nhiên đau cơ vai có thể khởi phát từ chấn thương nặng hoặc bệnh lý, đau nhức nhiều và kéo dài. Những trường hợp này cần được điều trị y tế để tránh phát sinh biến chứng yếu chi, teo cơ…

Tham khảo thêm:

NÊN ĐỌC

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua