Đau Cổ: Nguyên Nhân Thường Gặp và Cách Khắc Phục

Đau cổ là tình trạng thường gặp, xảy ra do nhiều nguyên nhân. Đôi khi tình trạng này là triệu chứng của những bệnh lý ở cột sống cổ hoặc chấn thương nghiêm trọng cần được chăm sóc. Trong nhiều trường hợp khác, đau cổ do hoạt động quá mức hoặc sai tư thế. Cơn đau thường kèm theo cứng cổ, có thể giảm nhẹ bằng các biện pháp chăm sóc.

Đau cổ
Tìm hiểu nguyên nhân gây đau cổ, triệu chứng đi kèm và cách điều trị hiệu quả

Đau cổ là gì?

Cổ được tạo thành từ những đốt sống cổ, nối hộp sọ với phần thân trên. Giữa hai đốt sống có các đĩa đệm. Chúng dẻo dai, làm đệm lót và hấp thụ chấn động giữa các xương. Xung quanh là dây chằng, kết hợp với xương hỗ trợ đầu và cho phép chuyển động linh hoạt (xoay ngang, ngước lên và cúi xuống).

Chính vì thế mà bất kỳ tổn thương nào liên quan đến cấu trúc (xương, đĩa đệm, dây chằng, cơ, dây thần kinh) đều có thể gây đau cổ. Cơn đau có xu hướng lan rộng kèm theo tình trạng cứng, tê và mỏi cổ. Đau có thể nhẹ hoặc nặng, đau ngắn hạn hoặc kéo dài (tùy thuộc mức độ tổn thương).

Đau cổ hoặc/ và cứng cổ thường do ngủ hoặc sinh hoạt sai tư thế, hoạt động quá mức và chấn thương. Trường hợp này, cơn đau có thể thuyên giảm trong vòng vài ngày.

Lần đầu tiên vị thuốc quý HẦU VĨ TÓC được ứng dụng trong hỗ trợ điều trị các bệnh cơ xương khớp, 3.142.000 bệnh nhân cải thiện đau nhức, phục hồi vận động sau liệu trình đầu tiên...

Trong nhiều trường hợp khác, đau cổ có thể là dấu hiệu của tình trạng viêm, bệnh lý hoặc chấn thương nghiêm trọng, cần được chăm sóc y tế. Vì thế nếu bị đau nhức dứ dội, đau kèm theo nhiều triệu chứng khác hoặc kéo dài hơn một tuần, người bệnh cần thăm khám để được chuẩn đoán xác định.

Triệu chứng đau cổ

Tùy thuộc vào nguyên nhân và vị trí tổn thương mà thời gian và mức độ nghiêm trọng có thể khác nhau. Phần lớn bệnh nhân bị đau cổ cấp tính, cơn đau đột ngột nhưng giảm dần theo thời gian, kéo dài trong vài ngày hoặc vài tuần. Một số khác bị đau cổ mãn tính, kéo dài trong nhiều tháng.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, đau cổ thường có những biểu hiện sau:

  • Đau đột ngột hoặc phát triển từ từ theo thời gian.
  • Cơn đau nhẹ, âm ỉ khó chịu. Hoặc đau đớn dữ dội, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống.
  • Đau cổ có xu hướng lan rộng
  • Đau nhói như dao đâm ở trường hợp nặng kèm theo nhiều biểu hiện khác, bao gồm:
    • Cứng cổ
    • Mỏi cổ
    • Giảm phạm vi chuyển động
    • Tê liệt hoặc có cảm giác châm chích, ngứa ran, yếu ở cánh tay và bàn tay (thường do tổn thương dây thần kinh)
    • Co thắt cơ
    • Bầm tím hoặc sưng đỏ
  • Đau cổ do dây thần kinh bị chèn ép thường đau buốt hoặc đau rát. Cơn đau từ cổ lan rộng xuống cánh tay và bàn tay
  • Đau lan lên đầu
  • Đau nhức nhiều hơn khi sờ nắn hoặc cử động (di chuyển đầu từ bên này sang bên kia, lên hoặc xuống)
  • Hạn chế khả năng vận động.
Đau cổ có thể nhẹ hoặc nặng, thường lan rộng kèm theo cảm giác cứng hay mỏi cổ
Đau cổ có thể nhẹ hoặc nặng, thường lan rộng kèm theo cảm giác cứng hay mỏi cổ, tê bì khó chịu

Nguyên nhân gây đau cổ

Có nhiều nguyên nhân gây đau cổ. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất

1. Căng cơ cổ

Căng cơ cổ là tình trạng các cơ quanh cổ bị căng giãn quá mức và không thể tự phục hồi. Tình trạng này khiến bệnh nhân có cảm giác đau đớn, co thắt và cứng khớp, giảm phạm vi chuyển động của đầu.

Hầu hết trường hợp bị căng cơ cổ do ngửa cổ khi ngủ, tư thế kém, đột ngột xoay đầu hoặc giật cổ khi tập thể dục, ngồi trước màn hình quá tính quá lâu.

2. Chấn thương

Đau cổ thường xảy ra do chấn thương. Đặc biệt là tai nạn xe hơi, ngã và chơi thể thao. Khi có lực tác động, dây chằng và cơ quanh cổ có thể bị kéo căng hoặc bị đẩy khiến chúng di chuyển ra khỏi phạm vi bình thường.

Trong những trường hợp nặng, lực tác động quá mạnh có thể làm nứt hoặc gãy đốt sống cổ (xương cổ). Đau cổ do chấn thương thường kèm theo những biểu hiện sau:

  • Không thể cử động cổ
  • Co thắt
  • Cứng cổ
  • Bầm tím và sưng
  • Đau kèm theo cảm giác tê bì lan rộng.
Đau cổ thường do chấn thương
Đau cổ thường do chấn thương khiến dây chằng và cơ quanh cổ có thể bị kéo căng quá mức, gãy xẹp đốt sống

3. Bệnh xương khớp

Đau cổ có thể là dấu hiệu nhận biết của một số bệnh xương khớp sau:

Loãng xương là tình trạng suy giảm chất lượng xương (hay mật độ xương) khiến xương suy yếu, dễ gãy. Bệnh gây ra cảm giác đau đớn khó chịu. Đau do loãng xương thường xảy ra ở đầu xương đùi, đầu gối, lưng và tay. Tuy nhiên nó cũng có thể xảy ra ở cổ.

Đây là một bệnh tự miễn xảy ra khi hệ thống miễn dịch bị rối loạn, sản sinh kháng thể tấn công vào những tế bào khỏe mạnh. Bệnh lý này khiến các khớp sưng to, biến dạng, co cứng và đau đớn. Khi triệu chứng xảy ra ở cổ, người bệnh có thể bị đau và cứng cổ.

Thoái hóa cột sống cổ là một trong những nguyên nhân gây đau cổ phổ biến. Bệnh xảy ra khi đĩa đệm và đốt sống cổ bị thoái hóa và hao mòn theo thời gian. Khi gai xương hình thành, chúng phát triển trên bề mặt đốt sống, chèn ép vào rễ thần kinh và mô dẫn đến đau nhức.

Đau cứng cổ do thoái hóa đốt sống cổ thường âm ỉ, kéo dài, bệnh nhân không thể di chuyển đầu cổ. Ngoài ra sự hao mòn còn làm tăng nguy cơ gãy xương.

Chấn thương có thể khiến một đĩa đệm nhô ra, nhân nhầy thoát khỏi bao xơ rách/ nứt tạo thành một khối thoát vị. Điều này làm tăng áp lực lên rễ thần kinh hoặc tủy sống dẫn đến đau nhức.

Sự thoát vị/nhô ra của một đĩa đệm cổ được gọi là thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hay trượt đĩa đệm. Ngoài đau cổ, bệnh nhân còn có những biểu hiện sau:

    • Tê buốt
    • Ngứa ran
    • Cứng cổ
    • Yếu bàn tay hoặc cánh tay
    • Đau dạng hạt (đau ở cổ lan rộng đến vai, xuống cánh tay và các ngón tay hoặc bàn tay).
Thoát vị đĩa đệm cổ
Thoát vị đĩa đệm cổ chèn ép dây thần kinh làm phát sinh những cơn đau nhức lan rộng, khó cử động cổ

Hẹp ống sống vùng cổ thường do thoát vị đĩa đệm, gai cột sống (phát triển do thoái hóa cột sống), dày dây chằng, khối u, hư hỏng đĩa đệm do chấn thương. Tình trạng này làm thu hẹp không gian trong ống sống (nơi tủy sống đi qua). Từ đó gây áp lực/ chèn ép lên tủy sống và dây thần kinh qua cột sống.

Dấu hiệu và triệu chứng hẹp ống sống vùng cổ gồm:

    • Đau nhức vùng cổ vai gáy
    • Cơn đau có thể lan lên đầu hoặc/ và xuống cánh tay
    • Ngứa ran, châm chích hoặc tê bì từ cổ xuống một hoặc cả hai bên tay khi dây thần kinh bị chèn ép
    • Yếu chi

4. Đau tim

Trong một số trường hợp, đau cổ là triệu chứng của cơn đau tim, thường xuất hiện đồng thời với một số biểu hiện khác. Bao gồm:

  • Đổ nhiều mồ hôi
  • Hụt hơi
  • Buồn nôn
  • Đau hàm hoặc đau ở cánh tay
  • Nôn mửa

Đau tim là một tình trạng nghiêm trọng, thường do động mạch bị vỡ và giải phóng một số chất vào máu, chẳng hạn như cholesterol; hoặc tim không nhận được máu nhiều oxy như nhu cầu, co thắt mạch máu, lạm dụng ma túy.

Khi có những biểu hiện của một cơn đau tim, bệnh nhân cần gọi cấp cứu để được chăm sóc và điều trị y tế ngay lập tức.

5. Viêm màng não

Viêm màng não xảy ra khi mô mỏng bao quanh não và tủy sống bị viêm. Bệnh lý này gây ra một số triệu chứng sau:

  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Đau đầu
  • Cứng cổ
  • Đau cổ
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Sốt

Viêm màng não là bệnh nguy hiểm, có thể gây tử vong. Vì thế người bệnh cần liên hệ bác sĩ ngay lập tức nếu có các triệu chứng của bệnh.

6. Tư thế sai, thói quen xấu

Đau cổ cấp tính có thể xảy ra ở những người làm việc sai tư thế (ngửa hoặc cúi đầu về phía trước), ngủ với đầu ngửa hoặc vẹo sang một bên. Những trường hợp này thường có cảm giác đau mỏi ở cổ và vai gáy, đau âm ỉ kéo dài. Tuy nhiên cơn đau có thể tự thuyên giảm mà không cần điều trị.

Đau cổ cũng có thể xảy ra do một số thói quen xấu:

  • Đột ngột thay đổi tư thế
  • Ngồi lâu trước màng hình máy tính
  • Chuyển động lặp đi lặp lại
  • Mang vác vật nặng trên vai hoặc cổ
  • Chơi thể thao hoặc vận động quá độ
  • Nằm điều hòa quá lâu
  • Ngủ không có gối, nằm trên gối quá cứng hoặc quá cao
  • Tắm muộn

Hầu hết những trường hợp này có cơn đau nhẹ, triệu chứng giảm nhanh bằng cách biện pháp chăm sóc.

Tư thế sai, thói quen xấu
Tư thế sai và thói quen xấu trong sinh hoạt/ làm việc là nguyên nhân gây đau mỏi cổ phổ biến

7. Nguyên nhân khác

Trong một số trường hợp hiếm hoi, đau cổ xảy ra do những nguyên nhân sau:

  • Nhiễm trùng
  • Khối u chèn ép
  • Ung thư cột sống
  • Bất thường bẩm sinh
  • Nghiến răng
  • Dây thần kinh bị chèn ép do nhiều nguyên nhân
  • Gãy xẹp đốt sống, thường liên quan đến bệnh loãng xương
  • Đau cơ xơ hóa
  • Viêm khớp bả vai.

Đau cổ có nguy hiểm không?

Phần lớn bệnh nhân bị đau cổ do nguyên nhân cơ học, cơn đau nhẹ, có thể tự thuyên giảm mà không cần điều trị. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân đau nhức nặng nề, đau liên tục và kéo dài do bệnh lý hoặc chấn thương nghiêm trọng. Việc điều trị ở trường hợp này thường phức tạp, khó kiểm soát. Tuy nhiên cơn đau có thể được kiểm soát khi chữa trị đúng cách.

Do đó người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu đau nhức âm ỉ kéo dài hơn một tuần. Ngoài ra bệnh nhân cũng cần đến bệnh viện khi có những bất thường sau:

  • Đột ngột đau đớn sau một chấn thương mạnh
  • Đau đớn dữ dội mà không rõ nguyên nhân
  • Mức độ đau cổ tăng dần theo thời gian
  • Đau lan xuống cánh tay hoặc chân
  • Không thể cử động bàn tay hoặc cánh tay
  • Xuất hiện một cục u trong cổ
  • Sốt
  • Đau đầu
  • Buồn nôn, nôn mửa
  • Khó thở hoặc khó nuốt
  • Yếu cơ
  • Tê bì chân tay
  • Có cảm giác châm chích hoặc ngứa ran
  • Viêm tuyến
  • Không thể chạm cằm vào ngực
  • Rối loạn chức năng bàng quang và ruột.

Những trường hợp không được điều trị có thể bị thương tật vĩnh viễn, giảm khả năng vận động, liệt chi, tăng nguy cơ tử vong.

Chẩn đoán nguyên nhân gây đau cổ

Bác sĩ xem xét bệnh sử và khám sức khỏe khi chẩn đoán nguyên nhân gây đau cổ. Trong khi thăm khám, người bệnh cần liệt kê các triệu chứng và mô tả mức độ nghiêm trọng.

Bác sĩ có thể ấn nhẹ, xoay cổ theo nhiều hướng để kiểm tra phạm vi vận động, xác định, vị trí và tư thế gây đau. Ngoài ra bệnh nhân được yêu cầu liệt kê bệnh lý hoặc mô tả bất kỳ tai nạn hoặc chấn thương nào gần đây. Điều này có thể góp phần xác định nguyên nhân gây đau cổ.

Bác sĩ có thể ấn nhẹ, xoay cổ theo nhiều hướng để kiểm tra
Bác sĩ có thể ấn nhẹ, xoay cổ theo nhiều hướng để kiểm tra mức độ, vị trí và nguyên nhân gây đau

Bên cạnh bệnh sử và khám sức khỏe, một hoặc nhiều xét nghiệm hình ảnh dưới đây cũng được thực hiện:

  • Chụp X-quang: Hình ảnh X-quang thể hiện những khu vực ở cổ, nơi mà tủy sống và các dây thần kinh có thể bị chèn ép. Điều này giúp xác định gai xương, lệch đĩa đệm hoặc những thay đổi do thoái hóa khác. Ngoài ra chụp X-quang còn giúp xác định tình trạng gãy hoặc xẹp đốt sống.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật dùng từ trường mạnh và sóng vô tuyến tao ra hình ảnh chi tiết về mô mềm (dây chằng, cơ, tủy sống, dây thần kinh) và xương. Từ đó xác định các bất thường. Ngoài ra MRI có thể nhận thấy sự phát triển bất thường của tế bào, trong đó có khối u.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT): Kỹ thuật này tạo ra hình ảnh mặt cắt chi tiết của cổ. Từ đó giúp kiểm tra cấu trúc bên trong cổ và xác định bất thường.
  • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu được chỉ định để cung cấp những bằng chứng liên quan đến tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm, xác định nguyên nhân gây đau cổ.
  • Điện cơ (EMG): Nếu đau cổ kèm theo các triệu chứng liên quan đến dây thần kinh bị chèn ép, người bệnh sẽ được điện cơ. Kỹ thuật này bao gồm việc đưa những kim nhỏ vào cơ qua da và thực hiện xét nghiệm để đo tốc độ dẫn truyền dây thần kinh. Điều này giúp xác định hoạt động của dây thần kinh.
  • Sinh thiết: Sinh thiết được thực hiện cho những bệnh nhân bị đau cổ liên quan đến khối u.

Điều trị đau cổ

Điều trị đau cổ dựa trên nguyên nhân gây đau. Hầu hết bệnh nhân có đáp ứng tốt với điều trị nội khoa. Một số trường hợp khác cần phẫu thuật để khắc phục triệu chứng và ngăn biến chứng liệt chi.

1. Cách giảm đau cổ tại nhà

Nếu đau và cứng cổ nhẹ, người bệnh có thể thực hiện những bước dưới đây để khắc phục tình trạng:

  • Chườm lạnh và chườm nóng: Chườm đá lên vùng cổ đau trong 20 phút để giảm sưng và đau. Mỗi 4 – 6 giờ 1 lần, trong 3 ngày đầu. Sau đó chườm nóng bằng cách chườm đệm ấm hoặc chai nước ấm lên vùng bị đau trong 20 phút, mỗi ngày 3 lần. Nhiệt độ cao giúp thư giãn đốt sống, cơ và dây chằng, giảm đau và cứng khớp. Có thể tắm nước ấm để tăng cảm giác thoải mái, giúp dễ ngủ.
  • Nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi một vài ngày, tránh các hoạt động hoặc những môn thể thao làm trầm trọng hơn tình trạng. Có thể tiếp tục những hoạt động bình thường khi cơn đau thuyên giảm. Tuy nhiên hãy thực hiện từ từ để các triệu chứng được khắc phục.
  • Dùng thuốc giảm đau không kê đơn: Nếu đau nhiều hoặc không giảm sau khi dùng nhiệt, người bệnh có thể dùng thuốc giam đau không kê đơn. Trong đó Acetaminophen hoặc Ibuprofen có thể làm dịu nhanh cảm giác đau đớn.
  • Thực hành tư thế tốt: Giữ cho cổ và đầu thẳng khi sinh hoạt. Tránh ngửa hoặc cúi cổ lâu dài để không làm tăng cảm giác đau đớn.
  • Dùng chiếc gối cổ phù hợp: Dùng gối kê đầu phù hợp khi ngủ, không quá cứng hoặc quá mềm, không dùng gối quá cao để tránh làm ảnh hưởng đến cột sống cổ.
  • Tập thể dục cho cổ mỗi ngày: Thực hiện các bài tập cho cổ giúp khắc phục và ngăn đau cổ tái diễn. Đồng thời tăng cường sự dẻo dai, hạn chế cứng cổ. Khi tập thể dục cho cổ, hãy từ từ di chuyển động đầu từ bên này sang bên kia, sau đó di chuyển lên và xuống.
  • Massage đầu vai gáy cổ: Nhẹ nhàng massage cổ để thư giãn, sau đó lần lượt massage đầu và vai gáy. Biện pháp này giúp giảm đau và co thắt, tăng phạm vi chuyển động cho cổ.
  • Điều chỉnh thói quen sinh hoạt: Không nên giữ điện thoại giữa cổ và vai để tránh uốn cong cột sống cổ. Ngoài ra không nên đứng hoặc ngồi trong một tư thế quá lâu. Nên thường xuyên thay đổi tư thế và vị trí của bạn.
  • Không tự ý dùng nẹp cổ: Chỉ sử dụng vòng cổ hoặc nẹp cổ khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bởi việc sử dụng không đúng cách có thể khiến các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.
Chườm lạnh và chườm nóng
Chườm lạnh và chườm nóng giúp giảm sưng đau, hạn chế co thắt và cứng cổ hiệu quả

2. Dùng thuốc kê đơn

Nếu đau nặng nề, không đáp ứng với Acetaminophen hoặc Ibuprofen, người bệnh có thể được chỉ định một số loại thuốc sau:

  • Thuốc giảm đau nhóm opioid: Opioid (chẳng hạn như Tramadol) chỉ được dùng cho trường hợp đau vừa và nặng. Đây là nhóm giảm đau gây nghiện, thuốc có khả năng khắc phục cơn đau nhanh và hiệu quả.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Thuốc này có đáp ứng tốt với những bệnh nhân có cơn đau vừa, đau vào ban đêm. Thuốc có tác dụng kiểm soát cơn đau, giảm căng thẳng và cải thiện chất lượng giấc ngủ.
  • Thuốc giãn cơ: Thuốc giãn cơ được dùng cho trường hợp đau cổ kèm theo căng cơ, co thắt hoặc co cứng cổ (chẳng hạn như căng cơ cổ). Thuốc có tác dụng thư giãn cơ căng và giảm đau hiệu quả.

3. Tiêm steroid

Những trường hợp nặng có thể được tiêm thuốc corticosteroid vào các khớp trong xương cột sống cổ, quanh rễ thần kinh đang bị chèn ép hoặc cơ cổ. Thuốc có tác dụng giảm đau và chống viêm mạnh, thường mang đến hiệu quả trong vài giờ.

Trong nhiều trường hợp, lidocaine hoặc một số loại thuốc tê khác có thể được tiêm tại chỗ để giảm đau cổ.

4. Trị liệu

Một số phương pháp trị liệu thường được áp dụng trong điều trị đau cổ:

  • Vật lý trị liệu: Người bệnh có thể được hướng dẫn những bài tập kéo giãn và tăng cường sức mạnh cho các cơ ở cổ, tập điều chỉnh tư thế. Ngoài ra chuyên gia vật lý trị liệu có thể chỉ định kích thích dây thần kinh điện qua da (TENS) hoặc sử dụng nhiệt, chườm lạnh. Những biện pháp này giúp giảm đau và ngăn ngừa tái phát.
  • Kéo căng cổ: Cơ cổ của bạn có thể được kéo căng bằng bàng khí, ròng rọc hoặc kéo bằng tạ. Liệu pháp này giúp giảm một số cơn đau cổ, chẳng hạn như đau cổ do dây thần kinh bị kích. Liệu pháp kéo căng cổ cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
  • Cố định cổ: Cố định cổ được dùng cho một số trường hợp để giảm đau và giảm áp lực lên cấu trúc của cổ. Khi áp dụng, một vòng cổ mềm có thể được sử dụng. Vòng cổ được đeo tối đa 3 giờ/ lần, không quá 7 ngày.
Vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu gồm các bài tập kéo giãn và tăng cường sức mạnh cho các cơ, giúp giảm đau hiệu quả

5. Liệu pháp thay thế

Liệu pháp thay thế đặc biệt hữu ích đối với những người bị đau cổ do căng cơ (căng cơ cổ, đau đầu căng cơ), đau dây thần kinh. Dựa vào tình trạng, một số chỉ định dưới đây có thể được chỉ định:

  • Xoa bóp: Xoa bóp nhẹ nhàng quanh cổ có thể giúp giảm đau, tăng lưu thông máu, khắc phục tình trạng co thắt và cứng cổ. Ngoài ra liệu pháp này còn giúp thư giãn các khớp xương, cải thiện tâm trạng và chất lượng giấc ngủ.
  • Nắn khớp xương: Tác động một lực thích hợp lên cột sống có thể điều chỉnh thần kinh cột sống và giảm đau cổ.
  • Châm cứu: Châm cứu được thực hiện bằng cách đâm những chiếc kim mỏng vào một số điểm nhấn định trên cơ thể. Điều này giúp thông kinh hoạt lạc, thư giãn cơ và giảm đau.

6. Phẫu thuật

Hầu hết bệnh nhân bị đau cổ không cần phẫu thuật. Chỉ định này thường chỉ được thực hiện cho những trường hợp sau:

  • Có khối u
  • Tủy sống hoặc dây thần kinh bị chèn ép do hẹp ống sống
  • Thoát vị đĩa đệm nghiêm trọng
  • Không đáp ứng với điều trị bảo tồn (sau 3 tháng).

Tùy thuộc vào nguyên nhân, người bệnh được phẫu thuật giải nén, loại bỏ khối u, mở rộng ống sống, điều chỉnh đĩa đệm hư hỏng. hoặc thay đĩa đệm nhân tạo.

Phòng ngừa đau cổ

Thực hiện một số biện pháp dưới đây để giảm nguy cơ đau và cứng cổ:

  • Duy trì tư thế tốt. Khi đứng và ngồi cần đảm bảo lưng thẳng và đầu cổ thẳng, vai nằm trên một đường thẳng song song với hông.
  • Điều chỉnh màn hình máy tính, bàn và ghế khi ngồi làm việc. Khi ngồi, đầu gối thấp hơn hông, màn hình ngang tầm, tay thư giãn trên bàn. Nên chọn ghế ngồi có chân ghế xoay và tay vịn.
  • Không nên dùng tai và vai giữ điện thoại khi nói chuyện.
  • Tránh đứng hoặc ngồi lâu một chỗ.
  • Nên thường xuyên nghỉ giải lao khi làm việc với máy tính. Nên đứng dậy và khởi động nhẹ nhàng như vươn vai và cổ, đi lại.
  • Loại bỏ thói quen hút thuốc lá vì nó có thể làm tăng nguy cơ thoái hóa và gây đau cổ nghiêm trọng hơn.
  • Hạn chế mang vác vật nặng trên vai và cổ. Không nên mang những chiếc túi nặng có dây đai được đặt trên vai.
  • Dành thời gian nghỉ ngơi. Không lặp đi lặp lại một tư thế hay làm việc/ vận động gắng sức.
  • Thường xuyên massage để thư giãn đốt sống và các cơ quanh cổ.
  • Tập thể dục cho cổ. Di chuyển đầu từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và ngược lại.
  • Khi ngủ, sử dụng gối phù hợp kê dưới cổ, đầu và cổ thẳng hàng với cơ thể. Nằm nghiêng hoặc nằm ngửa khi ngủ. Có thể làm phẳng các cơ cột sống bằng cách kê cao đùi trên gối trong khi nằm ngửa.
Sử dụng gối phù hợp và duy trì tư thế đúng khi ngủ
Sử dụng gối kê phù hợp và duy trì tư thế đúng khi ngủ để tránh bị cứng và đau cổ

Đau cổ khởi phát do nhiều nguyên nhân. Trong hầu hết trường hợp, bệnh nhân đau và cứng cổ nhẹ, có thể giảm nhẹ bằng các biện pháp chăm sóc. Tuy nhiên đau cổ có thể nặng nề, kéo dài do chấn thương nặng hoặc bệnh lý. Vì thế người bệnh nên khám chữa bệnh nếu bị đau không rõ nguyên nhân, đau nhiều, tăng mức độ đau theo thời gian hoặc có các triệu chứng đi kèm.

Tham khảo thêm:

LẦN ĐẦU TIÊN Việt Nam nghiên cứu và hoàn thiện thành công phác đồ ĐẶC TRỊ bệnh xương khớp hoàn chỉnh từ tinh hoa Y học cổ truyền. Phác đồ kết hợp bài thuốc uống đặc trị - Thuốc bóp và đắp giảm đau nhanh - Trị liệu châm cứu, bấm huyệt - Tư vấn dinh dưỡng và bài tập. [Đừng bỏ lỡ]

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chia sẻ
Bỏ qua